2.1 a) Mạo từ xác định: là mạo từ dùng để chỉ danh từ đã xác định; 2.2 b) Mạo từ không xác định: là mạo từ dùng để chỉ danh từ chưa xác định; 3 3. Cách sử dụng mạo từ "the" trong các trường hợp đặc biệt. 3.0.1 a) Danh từ số ít tượng trưng cho 1 nhóm thú
LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - 1 HS nêu DT và chỉ định HS khác đặt câu với danh từ đó. 2. Hình thành kiến thức mới_:(15p)_ * Mục tiêu: HS hiểu thế nào là DTchung, DT riêng. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Đặt câu với từ ". danh từ. ". 1. Danh từ được chia ra thành danh từ riêng và danh từ chung. 2. Tính từ đứng liền sau danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó. 3. Thường danh từ được chọn là danh từ cụ thể sẽ giúp ích hơn.
Bạn đang xem: đặt câu với danh từ riêng. Thông qua đó, các em sẽ biết phương pháp phân biệt danh từ chung, danh tự riêng, cụm danh từ. Cũng như nắm thật kiên cố 5 dạng bài xích tập danh trường đoản cú như: xác định danh từ vào câu, tìm các danh từ bỏ theo cấu tạo, tìm những danh từ bao gồm dạng sệt biệt, tìm những danh trường đoản cú điền vào nơi chấm trong câu với phân biệt
VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU. 1. Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng. Danh từ thuộc trường hợp đặc biệt. Nhân dân, Nhà nước. 2. Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh
Thứ năm, ngày 28 tháng 10 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG Tìm các từ có nghĩa như sau: Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được. b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh
LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG I. Nhận xét : Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022 Luyện từ và câu : Danh từ chung và danh từ riêng 1. Tìm các từ có nghĩa như saua): Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè b) đi Dòng lại được: lớn nhất chảy qua nhiều
Các từ được in đậm trong mỗi mỗi câu dưới đây có phải là danh từ riêng không a, Chim, Mây,Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc. b, Nàng Út bẽn lẽn dâng lên vua mâm bánh nhỏ. c, []
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Danh từ là một khái niệm cơ bản mà bất cứ ai tiếp xúc với một ngôn ngữ cần phải nắm được. Trong bài viết sau đây, sẽ giới thiệu cụ thể về danh từ là gì cũng như các ví dụ cụ thể nhất để phụ huynh cùng các em học sinh có thể nắm được dễ dàng. Tóm tắt1 Danh từ là gì? Cho ví Danh từ chung là gì? Danh từ riêng là gì?2 Bài luyện tập về danh Dạng 1 Tìm các danh từ theo cấu tạo của Dạng 2 Tìm các danh từ có dạng đặc Dạng 3 Phân biệt các loại danh từ – Danh từ là những từ dùng để chỉ sự vật người, hiện tượng, vật, khái niệm, đơn vị,…. – Thường thì chúng ta phân ra 2 loại danh từ đó là danh từ riêng và danh từ chung. Cụ thể như sau Danh từ chung là gì? Danh từ chung là những từ dùng để gọi chung tên của các sự vật. Danh từ chung lại có 2 loại đó là danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng. – Danh từ cụ thể Chỉ những sự vật mà chúng ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan như con người, con vật, các hiện tượng… Danh từ là gì Ví dụ Danh từ chỉ con người cha, mẹ, học sinh, công nhân,… Danh từ chỉ con vật sách vở, bàn ghế, sông, hồ, cây cối,… Danh từ chỉ những hiện tượng mưa, nắng, gió, bão, sóng thần,… Danh từ chỉ đơn vị những danh từ ghép được với số đếm. Danh từ chỉ loại con, chiếc, cái, tấm, cục, mẩu,… Danh từ chỉ thời gian năm, ngày, tháng, giờ, giây, phút,… Danh từ cụ thể chỉ đơn vị đo lường mét, cân, thước, khối, sải tay,… Danh từ chỉ những đơn vị hành chính thôn, xã, phường,… Danh từ chỉ tập thể đoàn, đội, cặp, bó, dãy, đàn,… – Danh từ trừu tượng Là các khái niệm trừu tượng chỉ có thể tồn tại trong nhận thức của mỗi người chứ không thể nhìn được bằng mắt. Ví dụ đạo đức, cách mạng, kinh nghiệm, tư tưởng, hạnh phúc, cuộc sống, tình yêu, tinh thần, lịch sử, niềm vui,… Hoán dụ là gì? Khái niệm và các kiểu hoán dụ Danh từ riêng là gì? Danh từ riêng là gì? Danh từ riêng là những từ dùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa danh. Ví dụ Chỉ tên người Sơn Tùng M-TP, Phạm Đình Thái Ngân, Mark Zuckerberg… Từ dùng với một ý nghĩa đặc biệt Bác Hồ, Người,… Từ chỉ sự vật được nhân hoá Dế Mèn, Cún, Lúa,… Từ chỉ tên địa phương Hà Nội, Sài Gòn, Bà Rịa – Vũng Tàu,… Từ chỉ địa danh Hồ Gươm, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,… Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống sông Nhuệ, núi Ba Vì, cầu Thăng Long, cống Trắng, đường Phạm Văn Đồng, ngã tư Môi,… Bài luyện tập về danh từ Các em học sinh hãy thử sức mình với những bài tập sau để củng cố kiến thức hơn nhé Dạng 1 Tìm các danh từ theo cấu tạo của chúng Ví dụ 1 Tìm 5 danh từ chung theo từng yêu cầu sau rồi đặt câu với từng từ đó a. Trong mỗi từ đều có chứa tiếng sông. b. Trong mỗi từ đều có chứa tiếng mưa. c. Trong mỗi từ đều có chứa tiếng mẹ. d. Trong mỗi từ đều có chứa tiếng tình. Ví dụ 2 Tìm các danh từ có chứa tiếng con, trong đó có 5 từ chỉ con người, 5 từ chỉ loài vật và 5 từ chỉ sự vật. Đáp án Các em học sinh có thể lựa chọn nhiều đáp án, sau đây là một vài đáp án minh hoạ. Ví dụ 1. a. 5 danh từ có chứa tiếng sông là cửa sông, khúc sông, dòng sông, nước sông, sông cái,… Con sông đó là một dòng sông quanh năm nước đều chảy xiết. Cửa sông chính là nơi sông đổ ra biển. Trên khúc sông đang có hai chiếc ca nô chạy. Nước sông ở nơi đó đổi màu theo thời gian. Sông Hồng là một trong những con sông cái. b. 5 danh từ có chứa tiếng mưa là cơn mưa, nước mưa, mưa rào, trận mưa, mưa xuân,… Trời đang nắng bỗng nhiên có một cơn mưa xuất hiện. Những trận mưa lớn đã làm nhà cửa bị cuốn trôi. Nước mưa thật ra có thể dùng để nấu ăn. Mưa rào sẽ thường xuất hiện trong mùa hè. Mưa xuân làm cho cây cối trở nên tươi tốt. c. 5 danh từ có chứa tiếng mẹ là cha mẹ, mẹ nuôi, mẹ hiền, mẹ già, mẹ con,… Công ơn cha mẹ tính bằng trời bằng bể. Cô giáo em như một người mẹ hiền. Cô ấy chỉ là mẹ nuôi của bạn ấy, mẹ bạn ấy đã mất từ lâu. Mẹ già tựa như chuối chín cây. Hai mẹ con cô ấy đã về quê tránh dịch từ mấy hôm nay. So sánh là gì? Phân loại và cho ví dụ các kiểu so sánh d. 5 danh từ có chứa tiếng tình là tình cảm, tình hình, tình yêu, tình báo, tính tình,… Danh từ trừu tượng – tình yêu Anh ấy đã từng dành cho tôi những tình cảm tốt đẹp nhất. Tình yêu mà mỗi người đều có chính là tình yêu đất nước trong con người Việt Nam ta. Lớp trưởng báo cáo cho thầy biết tình hình học tập của lớp nào. Anh ấy là một chiến sĩ tình báo được cài vào hàng ngũ địch. Tính tình của cậu ấy thật sự rất thất thường. Ví dụ 2. Các em học sinh có thể lựa chọn nhiều đáp án, sau đây là một vài đáp án minh hoạ. 5 danh từ chỉ người con trai, con dâu, con gái, con rể, con nuôi… 5 danh từ chỉ con vật con trâu, gà con, lợn con, con bò, mèo con… 5 danh từ chỉ sự vật con mắt, con thuyền, con ngươi, bàn con, bát con… Dạng 2 Tìm các danh từ có dạng đặc biệt Ví dụ 1 Tìm 5 danh từ vừa có thể đóng vai trò là danh từ chung, lại vừa có thể là danh từ riêng sau đó đặt câu với mỗi từ đó. Ví dụ 2 Tìm các danh từ chung chỉ khái niệm có ý nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ tìm được đó. Những kinh nghiệm chỉ ra sự hiểu biết do trải qua nhiều công việc một thời gian dài. Đó chính là những ý nghĩ, suy nghĩ của con người nói chung. Chỉ năng lực của một người có thể làm được công việc. Đây là thái độ hình thành trong ý nghĩ của mỗi con người. Ví dụ 3 Kể tên 10 vị anh hùng dân tộc, đặt câu để nói về mỗi người đó. Đáp án Các em học sinh có thể lựa chọn nhiều đáp án, sau đây là một vài đáp án minh hoạ. Ví dụ 1 5 danh từ vừa có thể là danh từ chung, lại vừa là danh từ riêng đầm sen nơi mà người ta trồng sen cũng là Đầm Sen một khu vui chơi ở TP Hồ Chí Minh hoà bình yên ổn, không chiến tranh và Hoà Bình tên một tỉnh phía Bắc gà chọi tên một loại gà dùng để giải trí và Gà Chọi tên một địa điểm du lịch hàng gà nơi để mua bán gà ngoài chợ / Hàng Gà tên một phố trong khu phố cổ hạnh phúc trạng thái của con người / Hạnh Phúc tên một biên tập viên của VTV. – Những đầm sen đang vào mùa hoa nở toả hương thơm ngát. Chủ nhật tới tôi và gia đình sẽ đi chơi ở khu du lịch Đầm Sen. – Chúng tôi chỉ mong muốn được hoà bình trên toàn thế giới. Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình hiện nay là nhà máy thủy điện lớn nhất nước ta. – Mẹ tôi đi ra hàng gà mua một con gà ngon về thịt. Nhà bạn ấy hiện ở phố Hàng Gà, nằm trong khu phố cổ của thủ đô Hà Nội. – Bố em mới mua được một chú gà chọi rất đẹp. Vịnh Hạ Long có địa danh hòn Gà Chọi vô cùng nổi tiếng. – Gia đình bạn ấy thật sự rất hạnh phúc. Chú Hạnh Phúc là một biên tập viên rất vui tính. Câu nghi vấn là gì? Cho ví dụ? Tác dụng của câu nghi vấn Ví dụ 2. kinh nghiệm Anh ấy là người có rất nhiều kinh nghiệm sống. tư tưởng Hôm nay tôi cảm thấy tư tưởng cậu ấy không ổn định, đừng làm phiền cậu ấy. khả năng Cô ấy có khả năng sử dụng thành thạo khoảng 10 thứ tiếng. tinh thần Tinh thần yêu nước của người Việt Nam luôn rất khí thế, được thể hiện rõ nhất khi cổ vũ các trận bóng đá của đội tuyển quốc gia. Ví dụ 3. Các em học sinh có thể lựa chọn nhiều đáp án, sau đây là một vài đáp án minh hoạ. 5 anh hùng dân tộc Hai Bà Trưng, Nguyễn Đức Cảnh, Ngô Quyền, Bác Hồ, La Văn Cầu, Nguyễn Thị Minh Khai, Tô Vĩnh Diện, Trần Quốc Toản, Tô Hiệu, Ngô Thị Tuyển, Mạc Thị Bưởi, Võ Thị Sáu,… Hai Bà Trưng là những người phụ nữ anh hùng của dân tộc ta. Ngô Quyền đã dùng trận địa xuất sắc đánh tan giặc Nam Hán trên sông Bạch Đằng. Bác Hồ là một vị lãnh tụ vĩ đại ngoài ra còn là vị cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam. La Văn Cầu đã tự mình chặt đứt cánh tay trong khi chiến đấu. Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn cho pháo. Trần Quốc Toản vì quá căm hận mà bóp nát quả cam lúc nào không biết. Nguyễn Đức Cảnh là người anh hùng quê ở Thái Bình. Tô Hiệu đã trồng một cây đào ở nhà tù Sơn La. Ngô Thị Tuyển dù rất nhỏ bé nhưng đã một mình vác hai bao đạn trên vai. Võ Thị Sáu dũng cảm hy sinh khi vừa mới 16 tuổi. Dạng 3 Phân biệt các loại danh từ Ví dụ 1 Chọn A, B hay C? a. Danh từ nào dưới đây là một danh từ riêng chỉ tên người A. Trung Đức B. Dế Mèn C. Cả 2 đáp án A và B đều đúng. b. Danh từ nào dưới đây là một danh từ riêng chỉ địa danh A. cầu Khỉ B. sông con C. Cả hai đáp án A và B đều sai. c. Danh từ nào dưới đây không phải là danh từ chỉ người A. học sinh B. doanh trại C. bạn học d. Danh từ nào dưới đây không phải là danh từ chỉ địa lí A. núi Ba Vì B. công viên C. Hồ Tây. Ví dụ 2 Nối từ đã cho ở cột A với nhận xét ở bên cột B sao cho phù hợp nhất. A B 1. Công nhân a. Danh từ chung chỉ khái niệm. 2. Nhà máy b. Danh từ chung chỉ người. 3. Mưa bão c. Danh từ chung chỉ sự vật. 4. Học lực d. Danh từ chung chỉ hiện tượng. Đáp án Ví dụ 1. Chọn như sau A. Trung Đức C. Cả hai đáp án A và B đều sai. B. doanh trại B. công viên Ví dụ 2. Đáp án như sau 1 và b; 2 và c; 3 và d; 4 và a. Với bài viết vừa rồi hi vọng đã giúp các em học sinh và các bậc phụ huynh nắm rõ hơn về khái niệm danh từ nghĩa là gì, cũng như các dạng bài tập phổ biến nhất về danh từ là gì lớp 4, danh từ là gì lớp 6. Chúc các em học tập tốt và đừng quên là còn rất nhiều bài viết thú vị để các em giải trí sau những giờ học tập căng thẳng nhé.
Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạoSoạn bài Luyện từ và câu lớp 4 Danh từ chung, danh từ riêng gồm có phần yêu cầu, phần đáp án chuẩn và phần giải thích, hướng dẫn chi tiết cho từng câu hỏi có trong cuốn SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 thuộc bộ sách Chân trời sáng quyền thuộc về VnDoc Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức!Câu 1 trang 20 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo Tập 1Xếp từ in đậm trong các câu ca dao sau vào nhóm thích hợp nhất là sông Bạch ĐằngBa lần giặc đến, ba lần giặc tanCao nhất là núi Lam SơnCó ông Lê Lợi trong ngàn bước daob. Bình Định có núi Vọng PhuCó đầm Thị Nại, có cù lao daoc. Ai về Quảng Ngãi quê taMía ngon, đường ngọt trắng ngà dễ daoTên ngườiTên sông, núi, đầmTên tỉnhTrả lờiTên ngườiTên sông, núi, đầmTên tỉnhLê LợiBạch Đăng, Lam Sơn, Vọng Phu, Thị NạiBình Định, Quảng NgãiCâu 2 trang 20 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo Tập 1Xếp các từ sau vào hai nhóma. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ Nhóm từ là tên gọi chung của một loại sự lờiSắp xếp như saua. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ thể Bình Định, Lê Lợi, Bạch Đằng, Thị Nại, Quảng Ngãi, Lam Sơn, Vọng Phub. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại sự vật người, đầm, núi, sông, tỉnhCâu 3 trang 21 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo Tập 1Nhận xét cách viết các từ thuộc mỗi nhóm ở bài tập 2. Ghi nhớ- Danh từ chung là tên của một loại sự Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng được viết 4 trang 21 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo Tập 1Tìm 2-3 danh từ riêng cho mỗi nhóm dưới đâyTên nhà văn hoặc nhà thơTên sông hoặc núiTên tỉnh hoặc thành phốCâu 5 trang 21 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo Tập 1Viết 3-4 câu giới thiệu về quê hương em, trong đó có sử dụng danh từ tập về danh từ riêng lớp 4Làm phiếu bài tập về danh từ riêng có đáp án chi tiết tại đây Luyện tập danh từ riêng->> Tiếp theo Viết đoạn văn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn kể chuyệnNgoài Soạn bài Luyện từ và câu lớp 4 Danh từ chung, danh từ riêng ra, mời các em học sinh, các thầy cô và quý phụ huynh tham khảo thêm các tài liệu học tập hay khác của môn Tiếng Việt lớp 4 do đội ngũ giáo viên VnDoc biên soạn. Gồm Giải sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 Chân trời, Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Chân trời, Văn mẫu lớp 4 Sách mới và Kể chuyện lớp 4 Sách mới. Cùng với đó là các bài tập ôn luyện từ cơ bản đến nâng cao tại Luyện từ và câu lớp 4 Sách mới, Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 4 Online và Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Sách mới. Chúc các em đạt thành tích học tập tốt.
Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ "danh từ riêng", trong bộ từ điển Từ điển Tiếng Việt. Chúng ta có thể tham khảo những mẫu câu này để đặt câu trong tình huống cần đặt câu với từ danh từ riêng, hoặc tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ danh từ riêng trong bộ từ điển Từ điển Tiếng Việt 1. Danh từ riêng là tên riêng của người, vật, hoặc nơi chốn. 2. Danh từ được chia ra thành danh từ riêng và danh từ chung. 3. Từ 1 động từ theo nghĩa thông thường đã trở thành 1 danh từ riêng. 4. Đó là một điều kỳ cục bởi danh từ riêng luôn là thứ khó nhất để thốt ra. 5. Tuy vậy, sự phân bổ của những âm vị này khó đoán biết trong từ mượn và danh từ riêng. 6. Danh từ riêng "Columbia" là một cái tên được dùng rộng rãi trong tiếng Anh, được rút ra từ tên gọi Christopher Columbus. 7. Campbell & Kaufman 1985 Đa số gốc từ ngôn ngữ Maya đều đơn âm tiết trừ một số danh từ riêng song âm tiết. 8. Trong nguyên ngữ Hê-bơ-rơ mà phần lớn Kinh Thánh được viết, một danh từ riêng có một không hai được dùng ở đây. 9. Nhiều danh từ riêng được thay đổi, và bộ phim cũng bắt đầu với dòng chữ "Một vài tình huống thực sự đã xảy ra". 10. Trong thực tế, thường không có tiêu chuẩn và sự trái ngược romanizations được sử dụng, đặc biệt đối với danh từ riêng và tên cá nhân. 11. Tuy nhiên, tên địa lý và công trình nhân tạo không được gạch nối 설악산 → Seoraksan núi Seorak, 해인사 → Haeinsa chùa Haein Viết hoa danh từ riêng. 12. Các phương pháp diễn đạt trong Kinh Thánh, phép ẩn dụ và đặc ngữ phải được bảo tồn dù nghe lạ tai so với tiêu chuẩn tiếng La-tinh, cũng như các danh từ riêng trong tiếng Hê-bơ-rơ’ ”.—The Cambridge History of the Bible.
Câu hỏi Tìm 3 danh từ riêng chứa tiếng mưa và đặt câu. Tìm 3 danh từ có chứa tiếng mưa Xem chi tiết Tìm 5 danh từ chung có tiếng sông và đặt câu với từ đó Xem chi tiết Hãy tìm một danh từ và đặt câu với danh từ tìm một động từ và đặt câu với động từ tìm một tính từ và đặt câu với tính từ đó. Xem chi tiết Tìm và viết lại danh từ riêng trong câu -Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh Danh từ riêng là…………………………. Xem chi tiết tìm 5 danh từ có tiếng sông tiếng mưa tiếng mẹ tiếng tình Xem chi tiết Câu 2 Tìm một số động từ có thể đặt trước mỗi danh từ saua. .............. ….. tình bạn; b. ... ……………..nề nếpc. ................... nội quy ; d. …………... ……lời ăn tiếng nói;Đọc tiếp Xem chi tiết Câu 8 Tìm danh từ, từ ghép, từ láy trong câu Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy láy ………………………………………………………………………………. Từ ghép……………………………………………………………………………... Danh từ……………………………………………………………………………... Xem chi tiết Câu 8 Tìm danh từ, từ ghép, từ láy trong câu Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy láy ……………………………………………………………………………….Từ ghép……………………………………………………………………………...Danh từ……………………………………………………………………………... Đọc tiếp Xem chi tiết Nghĩa 12 tháng 12 2021 lúc 2128 3. TÌM 3 DANH TỪ, 3 ĐỘNG TỪ, 3 TÍNH TỪ 4. ĐẶT CÂU VỚI 1 DANH TỪ, 1 ĐỘNG TỪ, 1 TÍNH TỪ VỪA TÌM ĐƯỢC Ở BÀI 3. Xem chi tiết
Danh từ là từ loại cơ bản đầu tiên mà trong chương trình tiếng việt chúng ta sẽ tìm hiểu, bởi đây là kiến thức quan trọng mà đem đến cho chúng ta những nền tảng để có thể chấp cánh cho những tri thức nâng cao hơn. Danh từ được hiểu là tập hợp những từ dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm. Trong tiếng Việt, danh từ có thể là một bộ phận của ngôn ngữ nên nó sẽ biến đổi và phát triển không ngừng để đáp ứng nhu cầu của con người. Thông thường danh từ sẽ là khối xây dựng nên ngữ pháp tiếng Việt vốn là từ rất đa nghĩa. Danh từ đóng vai trò là chủ ngữ, tân ngữ hoặc tân ngữ của động từ trong câu. Ví dụ – Danh từ chỉ sự vật như bàn ghế, ô tô, xe máy, xe đạp, lợn, gà, chó, – Danh từ chỉ các hiện tượng như mưa, gió, sấm, chớp, bão, hạn hán, sóng thần… Danh từ chỉ các khái niệm như bệnh án, người, động vật, Ngoài ra, thường chúng ta sẽ thấy danh từ ghép cũng rất hay được sử dụng, là danh từ được cấu tạo bởi 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Danh từ ghép có thể được tạo ra bằng cách kết hợp các từ lại với nhau như Danh từ + Danh từ; Danh từ + Động từ; Danh từ + giới từ… 2. Danh từ riêng là gì? Danh từ riêng là từ dùng để chỉ tên người, tên địa danh, sự vật, sự việc cụ thể, xác định, duy nhất. Ví dụ – Tên người Quyên, Mai, Trang, Ngọc, Hân… – Địa điểm Phú Yên, Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Dương, Lạng Sơn… Ngoài ra, danh từ riêng còn có thể là từ thuần Việt, từ Hán Việt hoặc tên phiên âm từ tiếng nước ngoài như Anh, Pháp, ví dụ Alex, Anna, Jane… Các danh từ chỉ tên người, địa danh, vùng lãnh thổ… về nguyên tắc phải viết hoa để phân biệt với các từ khác trong câu. Quy tắc này được thể hiện như sau – Viết hoa các chữ cái đầu của danh từ riêng và không dùng gạch nối với danh từ riêng thuần Việt và từ Hán Việt. – Với những danh từ riêng là từ mượn của các tiếng nước ngoài từ châu Âu thường sẽ được phiên âm trực tiếp hoặc phiên âm sang tiếng Việt và sử dụng dấu gạch nối giữa các tiếng. 3. Danh từ chung là gì? Danh từ chung là danh từ dùng để chỉ những sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan sông, núi, hồ, sách báo, quần áo,… Danh từ chung được phân loại thành các tiểu thể loại sau Danh từ chỉ hiện tượng hiện tượng là sự vật xảy ra trong không gian và thời gian mà con người nhận thức được. Chẳng hạn các hiện tượng tự nhiên như mưa, nắng, chớp,… hay các hiện tượng xã hội như đói nghèo, áp bức, chiến tranh… Danh từ chỉ hiện tượng chính là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên. nắng, mưa… và các hiện tượng xã hội áp bức, chiến tranh… Danh từ chỉ khái niệm đây là loại danh từ có ý nghĩa trừu tượng danh từ chỉ sự vật mà ta không thể nhận biết được bằng giác quan. Những danh từ này không chỉ những đối tượng, chất liệu hay sự vật cụ thể mà còn biểu thị những khái niệm như tính chất, quan hệ, ý thức, mục đích, tình yêu, tình bạn, thước đo… Khái niệm này chỉ tồn tại trong tri giác, trong ý thức con người chứ không thể cụ thể hóa được thành những thứ hữu hình và hữu hình. Nói một cách dễ hiểu, đây là những khái niệm không có hình thức, không được các giác quan của cơ thể cảm nhận trực tiếp. Danh từ đơn vị Danh từ đơn vị là từ chỉ đơn vị của sự vật. Căn cứ vào đặc điểm ngữ nghĩa và phạm vi sử dụng, có thể chia chúng thành các loại sau + Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên là những danh từ chỉ loại sự vật hay còn gọi là danh từ chỉ loại. Ví dụ con, cái, cái, cái, cái, ngôi, tấm, tranh, hạt, đảo… + Danh từ chỉ đơn vị chính xác là những danh từ dùng để tính toán, đo lường sự vật, chất liệu, vật liệu… Đây thường là những danh từ được các nhà khoa học quy ước hoặc gán cho dân gian. muốn. Ví dụ pao, cân, quả cân, thước kẻ, mét, gang, tấn….. + Danh từ chỉ đơn vị gần đúng là những danh từ dùng để đếm sự vật tồn tại dưới dạng tập thể hoặc tổ hợp. Ví dụ cặp, cặp, bầy, bầy, nhóm,…. + Danh từ chỉ đơn vị thời gian là danh từ chỉ thời gian như giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, mùa… + Danh từ chỉ đơn vị hành chính, tổ chức như thôn, tổ, huyện, xóm, lớp, tiểu đội… 4. Chức năng của danh từ Tuy được chia thành nhiều loại nhưng về cơ bản danh từ được sử dụng với những mục đích sau Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số ở phía trước và từ chỉ định ở phía sau để tạo thành cụm danh từ. Ví dụ, 3 con gà trong số 3 bổ sung cho danh từ “con gà”. Danh từ có thể là chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu hoặc là tân ngữ của động từ chuyển tiếp. Cụm danh từ là một loại tổ hợp từ bao gồm một danh từ theo sau bởi một số từ. Trong các cụm danh từ, các trợ động từ ở phần trước bổ sung cho danh từ theo nghĩa có thể xác định được. Một danh từ chỉ hoặc xác định vị trí của thời gian hoặc một đối tượng trong không gian hoặc thời gian. 5. Một số ví dụ minh họa Ví dụ 1 Tìm 5 từ vừa có thể là danh từ chung, vừa có thể là danh từ riêng. Đặt câu với mỗi từ đó. Ví dụ 2 Tìm các danh từ chỉ khái niệm có nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ tìm được đó. Chỉ sự hiểu biết do trải qua công việc một thời gian dài. Đó là những ý nghĩ, suy nghĩ của con người nói chung. Chỉ sức của một người có thể làm được công việc. Đó là thái độ hình thành trong ý nghĩ của con người. Ví dụ 3 Kể tên 10 danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và nói rõ các địa danh đó thuộc tỉnh, thành phố nào. Ví dụ 4 Kể tên 10 anh hùng dân tộc, đặt câu nói về mỗi người đó. Đáp án Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ. Ví dụ 1 5 từ vừa là danh từ chung, vừa là danh từ riêng đầm sen nơi trồng sen / Đầm Sen khu vui chơi hoà bình không có chiến tranh / Hoà Bình tên tỉnh gà chọi một loại gà / Gà Chọi tên địa điểm du lịch hàng gà nơi mua bán gà / Hàng Gà tên một phố cổ hạnh phúc trạng thái người / Hạnh Phúc tên người. – Những đầm sen toả hương thơm ngát. Chủ nhật tới tôi sẽ đi thăm khu du lịch Đầm Sen. – Chúng tôi mong muốn hoà bình trên toàn thế giới. Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình lớn nhất nước ta. – Mẹ đi ra hàng gà để mua một con gà về thịt. Nhà bạn ấy ở phố Hàng Gà, một khu phố cổ của Hà Nội. – Bố em mới mua một chú gà chọi rất đẹp. Vịnh Hạ Long có hòn Gà Chọi rất nổi tiếng. – Gia đình bạn ấy rất hạnh phúc. Chú Hạnh Phúc là một người rất vui tính. Ví dụ 2. a. kinh nghiệm Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm sống. b. tư tưởng Hôm nay, tư tưởng cậu ấy không ổn định. c. khả năng Cô ấy có khả năng nói được 10 thứ tiếng. d. tinh thần Đó là tinh thần yêu nước của họ. Ví dụ 3. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng. Khu du lịch Tuần Châu thuộc tỉnh Quảng Ninh. Bãi biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá. Bãi biển Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng. Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Ninh Bình. Khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc Quảng Bình. Khu du lịch Bà Nà thuộc thành phố Đà Nẵng. Cố đô Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Thị trấn Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai. Bãi biển Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hoà. Ví dụ 4. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ 5 anh hùng dân tộc Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Bác Hồ, La Văn Cầu, Tô Vĩnh Diện, Trần Quốc Toản, Nguyễn Đức Cảnh, Tô Hiệu, Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Thị Tuyển, Mạc Thị Bưởi, Võ Thị Sáu,… Hai Bà Trưng là những phụ nữ anh hùng của dân tộc. Ngô Quyền đánh giặc trên sông Bạch Đằng. Bác Hồ là vị cha già kính yêu của dân tộc ViệtNam. La Văn Cầu đã tự chặt đứt cánh tay trong chiến đấu. Tô Vĩnh Diện đã lấy thân mình chèn pháo. Trần Quốc Toản bóp nát quả cam lúc nào không biết. Nguyễn Đức Cảnh quê ở Thái Bình. Tô Hiệu đã trồng cây đào ở nhà tù Sơn La. Ngô Thị Tuyển đã vác hai bao đạn trên vai. Võ Thị Sáu đã dũng cảm hi sinh khi vừa 16 tuổi. Ví dụ 5 Tìm các từ có nghĩa như sau a Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được. b Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta. c Người đứng đầu nhà nước phong kiến. d Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta. a. Sông b. Cửu Long c. Vua d. Lê Lợi Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi / Thiên Nhẫn /. Mặt / sông / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành / một / đường / quanh co / trắng xóa /. Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi / Trác / nối liền / với / dãy / núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mặt / chúng tôi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà / Bác Hồ /. Gợi ý trả lời – Danh từ chung núi / dòng, sông / dãy / mặt / sông / ánh / nắng / đường / dãy / nhà / trái / phải / giữa / trước. – Danh từ riêng Chung / Lam / Thiên Nhẫn/ Trác / Đại Huệ / Bác Hồ.
đặt câu với danh từ riêng