Một hệ thống chương trình học trực tuyếnKyna.vn - dành cho người đi làm. Tại đây, Kynaforkids có rất nhiều chương trình học dành cho nhiều lứa tuối nên để con mình học được và có hiệu quả tốt nhất Cha mẹ nên tìm hiểu rõ các chương trình học để đăng ký cho con. 2 Raz-kids mở rộng. Epic! Mục đích sử dụng. Hệ thống sách và tài liệu đi kèm để giúp trẻ phát triển ngôn ngữ nói chung và kỹ năng đọc nói riêng. Thư viện điện tử cho trẻ <=12 tuổi (bản ngữ). Số lượng sách. - Tiếng Anh: hơn 3.000. - Tiếng Tây Ban Nha: hơn 3.000 (nội dung Cấu trúc câu so sánh nhất Một cách so sánh bằng tiếng Anh khác chính là so sánh nhất, dùng để so sánh người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm: Short adj: S + to be + the + adj + est + Noun/ Pronoun V adv Long adj: S + to be + the most + adj + Noun/ Pronoun V adv Ex: My mom is the So sánh bằng. Cấu trúc: S + V + as + (adj/adv) + as. Ví dụ: I run as fast as an athlete. (Tôi chạy nhanh như một vận động viên.) So sánh hơn nhất. Cấu trúc: S + V + the + adj/adv + -est. Ví dụ: He is the tallest. (Anh ấy là người cao nhất.) Trên đây mình đã giới thiệu chi bạn các loại câu So sánh thời hạn hiệu lực của các chứng chỉ tiếng Anh? Tất cả sẽ có trong bài viết. 096.219.5439 - 096.215.2228 - 096.224.4496 info@langgo.edu.vn Luận Án Tiến Sĩ So Sánh Các Biện Pháp Liên Kết Từ Vựng Trong Văn Bản Tiếng Việt Và Tiếng Anh. Discussion in 'Chuyên Ngành Ngôn Ngữ Học So Sánh' started by quanh.bv, Oct 3, 2016. < Đối Chiếu Động Từ Trải Nghiệm Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt | Đặc Điểm Ngôn Ngữ Của Văn Bản Tin Tiếng Việt (So Sánh Với Văn Bản Tin 1/ Biện pháp tu từ so sánh. a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn. Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh. b/ Cấu tạo của biện pháp so Trên model Galaxy S21 FE, Samsung đã giảm thông số của cụm camera này, ống kính tele trên S21 FE chỉ có độ phân giải 8MP và Zoom kĩ thuật số 3X mà thôi. Bù lại ống kính góc siêu rộng của máy được mở rộng đến 123 độ so với 120 độ của đàn anh S21. Tuy nhiên S21 FE đã Cách Vay Tiền Trên Momo. So Sánh Kép Tăng TiếnDefinitionFunctionConnect Two ClausesConnect Two WordsFormulaExample So Sánh Kép Tăng TiếnSo sánh kép tăng tiến với The…the là một cấu trúc so sánh rất hay. Chúng cho phép hcungs ta biểu lộ nét nghĩa “càng… càng” rất hay và thú vị. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa và cách sử dụng của cấu trúc The…the… này khi bắt đầu, thầy xin nhắc đây là một trong 4 cấu trúc so sánh thôi. Các bạn có thể theo dõi bài Comparison – So Sánh để tìm hiểu hết về chuyên đề này Sánh Kép Tăng TiếnSo sánh kép tăng tiến được thực hiện với cặp từ “the…the…”. Và chúng ta có thể dịch chúng là “càng… càng…”DefinitionCụm từ này tạm dịch là “càng … càng…”. Đây là cặp từ vẫn còn được tranh cãi. Một số người không cho nó là Correlative từ này dùng để chỉ mối quan hệ TĂNG TIẾN giữa hai sự vật sự việc. Hiểu là tỷ lệ thuận hay tỷ lệ nghịch cho dễ Two ClausesThe… the… thường dùng để nói hai INDEPENDENT CLAUSE lại với nhau. Khi nối lại như vậy sẽ có một sự ĐẢO TRẬT TỰ TỪ. Bạn sẽ đem adjective/adverb/noun lên phía trên xem ví dụ. Trong một số ngữ cảnh nhất định nó cũng có thể được sử dụng để nối CÂUThe happier you are, the more beautiful your life is “happier” thay vì sau “you are” đem lên đầu, tương tự với “more beautiful”.The faster you run, the faster you will get there “faster” thay vì đứng sau verb “run” get “get there” đã được đem lên đầu.The more friends you have, the more happiness you will have “friends” và “happiness” thay vì đứng sau verb “have” đã được đem lên đầu.Connect Two WordsMột số trường hợp nối hai TỪThe sooner the The more the merrierFormulaĐại khái chúng ta có công thứcThe + Comparative + Subject + Verb, The + Comparative + Subject + Verb.Example So Sánh Kép Tăng TiếnMột số ví dụ khác nèSo sánh Adverb The more you know about it, the more you want to find out more.Adverb The more quickly you run, the more you should breathe.Adjective The taller she is, the more attractive she becomes.Noun The more food you eat, the more energy it takes to consume it.Adverb The less you know, the more you feel satisfied.Adjective The less beautiful you are, the less distraction you get.Noun The fewer money you have, the less happiness you đó là tất cả về các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh comparison. Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy kết nối với LearningEnglishM qua kênh Youtube nhé. Bạn đang thắc mắc về câu hỏi so sánh tăng tiến trong tiếng anh nhưng chưa có câu trả lời, vậy hãy để tổng hợp và liệt kê ra những top bài viết có câu trả lời cho câu hỏi so sánh tăng tiến trong tiếng anh, từ đó sẽ giúp bạn có được đáp án chính xác nhất. Bài viết dưới đây hi vọng sẽ giúp các bạn có thêm những sự lựa chọn phù hợp và có thêm những thông tin bổ sử dụng cấu trúc tăng tiến trong tiếng Anh ECORP Sánh Kép Tăng Tiến – Tự Học Tiếng Anh – trúc Càng…càng trong tiếng Anh Có bài tập và lời giải chi thức so sánh đặc biệt Special comparison – Thích Tiếng sánh tăng tiến trong tiếng Anh – chắc cấu trúc Càng Ngày Càng MORE AND MORE tập so sánh tăng tiến – tần tật Các cấu trúc so sánh trong Tiếng Anh và ví dụ chi tiết! sánh kép và so sánh bội số – Các cấu trúc so sánh Phần 2 trúc the more … the more … trong Tiếng Anh – IELTS VietopNhững thông tin chia sẻ bên trên về câu hỏi so sánh tăng tiến trong tiếng anh, chắc chắn đã giúp bạn có được câu trả lời như mong muốn, bạn hãy chia sẻ bài viết này đến mọi người để mọi người có thể biết được thông tin hữu ích này nhé. Chúc bạn một ngày tốt lành! Top Tiếng Anh -TOP 10 so sánh hà nội và sài gòn bằng tiếng anh HAY và MỚI NHẤTTOP 10 so sánh gia đình xưa và nay bằng tiếng anh HAY và MỚI NHẤTTOP 8 smt trong tiếng anh là gì HAY và MỚI NHẤTTOP 9 smt là viết tắt của từ gì trong tiếng anh HAY và MỚI NHẤTTOP 8 slogan về học tiếng anh HAY và MỚI NHẤTTOP 9 slogan hay bằng tiếng anh HAY và MỚI NHẤTTOP 9 siêu âm đầu dò tiếng anh là gì HAY và MỚI NHẤT So sánh kép trong tiếng Anh là dạng bài tập vô cùng phổ biến trong các bài thi tiếng Anh. Vì vậy, việc nắm chắc phần kiến thức này là vô cùng quan trọng đối với người học tiếng Anh. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều bạn chưa nắm chắc kiến thức của so sánh kép chính vì thế bài viết này mình sẽ giúp bạn nắm chắc hơn kiến thức của phần nội dung này và đưa ra một số bài tập để bạn có thể ôn tiếng Anh, người ta sử dụng công thức so sánh kép sauNếu câu có 1 ý– Đối với tính từ ngắnS + V + Adj/ advngắn-er + and + adj/advngắn-erVí dụ It is getting hotter and hotter. Trời càng ngày càng nóng– Đối với tính từ dàiS+ V + more and more + adj/advdàiThe storm became more and more violent. Cơn bão càng ngày càng dữ dộiNếu câu có 2 ý– Đối với tính từ ngắnThe + adj/ advngắn-er + S + V, The + adj/ advngắn-er + S + VVí dụ The hotter it is, the thirstier I am Trời càng nóng, tôi càng khátĐối với tính từ dàiThe + more + adj/ advdài + S + V, The + more + adj/ advngắn + S + VVí dụ The more beautiful she is, the more attractive she gets. Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút. Một số cấu trúc khácThe more + S + V, the more + S + VVí dụ The more I know you, the more I like you. Tôi càng biết bạn, tôi càng thấy thích bạn.The less + adj/ advdài + S + V, the less + adj/ advdài + S + VVí dụ The less difficult the lessons are, the less diligent I am. Bài học càng dễ, tôi càng ít siêng năng.More and more + NVí dụ More and more people use the internet nowadays. Ngày nay càng ngày càng có nhiều người sử dụng internet hơn.Less and less + NVí dụ Less and less people do exercises nowadays. Ngày nay càng ngày càng ít người tập thể dục hơn.Cách sử dụng so sánh kép trong tiếng Anh– So sánh kép trong tiếng Anh hay còn gọi là so sánh kép càng càng là loại so sánh giúp các sự vật được nhấn mạnh hơn và nổi bật hơn so vơi bình thường. Các tính từ hoặc phó từ so sánh được đặt lên đầu câu và đi kèm với “The”.– Nếu ở cả 2 vế so sánh đều có chủ ngữ giả là It is’ thì ta có thể bỏ chủ ngữ giả dụ The faster it is, the better it is– Sau “ The more” ở vế thứ nhất có thể thêm “ that” nhưng không cần dụ The more that you study, the smarter you will become.– Cả hai vế đều là tobe ta có thể bỏ điVí dụ The closer to the Earth’s pole is, the greater the gravitational force is.Bài tập kèm đáp án so sánh kép trong tiếng AnhBài tập 1 Viết lại câu sử dụng so sánh kép càng càng1. She works much. She feels The apartment is small. The rent is We are young, We learn The children are excited with the difficult I use much electricity, my bill will be tập 2 Chia dạng đúng của các từ có trong ngoặc1. _________ my grandparents get, _________ they are. old – happy2. _________ she gets, _________ she feels. fat- tired3. _________ the joke is, _________ the laughter is. talent- loudBài tập 3 Chọn đáp ánh đúng1. _____________ the test is,_____________her score harder/lower B. The harder/the lowerC. hard/low D. The more hard/the more low2. ____________ they are, ___________ they The bigger/the faster B. The more big/ the more fastC. The more big/ the faster D. bigger/ faster3. ___________ I look into your eyes, __________ I love The more/ the more B. more/ the moreC. The more/ more D. More/ more4. _________ the weather is, __________ I like The more warm/ the best B. The more warm/ the betterC. The warmer/ the better D. The warmer/ the best5. The tests are more and more difficult B. more difficultB. the more difficult C. the difficulterĐáp ánĐáp án bài tập 11. The more she works, the more tired she Cô ấy càng làm việc, cô ấy càng thấy mệt The smaller the apartment is, the cheaper the rent Căn hộ càng nhỏ, giá thuê càng The younger we are, the more easily we Chúng ta càng trẻ, càng dễ dàng để The more difficult the games are, the excited the children Trò chơi càng khó, trẻ em càng phấn The more electricity I uses, the higher my bill will Tôi càng dùng nhiều điện, hóa đơn của tôi càng án bài tập 21. The older – the happierOld và happy là tính từ ngắn nên ta áp dụng công thức dành cho động từ The fatter- the more tiredDịch Cô ấy càng béo, cô ấy càng cảm thấy mệt The more talented- the louder“Talent” là tính từ dài, “louder” là tính từ án bài tập 31. B hard và low đều là hai tính từ ngắn2. A big và fast là 2 tính từ ngắn Dịch Càng nhìn vào mắt bạn, tôi càng yêu bạn. warm là tính từ ngắn, good chuyển sang better5. A Bài kiểm tra càng ngày càng khó.Như vậy, bài viết trên đây mình đã tổng hợp toàn bộ kiến thức về so sánh kép trong tiếng Anh. Để có thể đạt điểm cao trong các kì thi tiếng Anh, bạn cần phải luyện tập thường xuyên. Hy vọng với những gì mình đã viết trong bài tổng hợp này sẽ giúp trong quá trình học thêmBài tập so sánh trong tiếng Anh hay gặp trong các kì thiBạn hiểu như thế nào là so sánh ngang bằng trong tiếng Anh? So sánh Comparison là một chuyên đề ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh mà bất cứ ai có mục tiêu giỏi tiếng Anh, dù để giao tiếp hay thi các bài thi như IELTS đều cần nắm vững. Cùng The IELTS Workshop TIW tìm hiểu những kiến thức tổng quan nhất về So sánh. Bạn cũng đừng quên thực hành thêm ở phần cuối bài dạng so sánh trong tiếng AnhVề mặt ngữ pháp, câu so sánh trong tiếng Anh được chia làm 3 dạng chính làEqual comparison So sánh bằng. VD Quả táo này to bằng quả táo comparison So sánh không ngang bằng. VD Quả táo này to hơn quả táo kiaSuperlative comparison So sánh bậc nhất . VD Quả táo này to từ và Trạng từ so sánh trong tiếng AnhKhi diễn đạt so sánh trong tiếng Anh, chúng ta cần thay đổi tính từ và trạng từ tương dụ cold lạnh → colder lạnh hơn → coldest lạnh nhấtbeautiful đẹp → more beautiful đẹp hơn → the most beautiful đẹp nhấtDưới đây là một số quy tắc khi thay đổi tính từ và trạng từ trong câu so sánh bạn cần nắm –er vào tính từ/trạng từ có 1 âm tiết short adj/advSmall → smalleryoung → youngerThêm more vào trước tính từ/trạng từ có 2 âm tiết trở lên long adj/advdelicious → more deliciousimportant → more importantcarefully → more carefullyThêm more cho các tính từ kết thúc bằng –ed, -ish, -ing, -ous, -fulfoolish → more foolishjoyful → more joyfulGấp đôi phụ âm cuối của tính từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm đơn trừ w, x, z và trước đó là 1 nguyên âm → biggerthin → thinnerNếu tính từ kết thúc bằng -y và trước đó là 1 nguyên âm thì đổi -y thành -i và thêm đuôi → luckiereasy → easierLưu ý các trạng từ kết thúc với -ly thì coi đó là tính từ/trạng từ dài và thêm “more”Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ khi thay đổi tính từ/trạng từ trong so sánh mà bạn cần lưu ýadjectivecomparativesuperlativeGood/wellBetterBestBadworseworstMany/muchMoremostfarFurther/fartherFurthest/farthest2. So sánh bằngSo sánh bằng là khi chúng ta nói cái này giống cái kia, cái này bằng cái + verb + as + adj/adv + as + noun pronounEx When I saw Tae last year, he was already as tall as his brother.Khi tôi gặp Tae vào năm ngoái, cậu đã cao bằng anh traiMomo can dance as well as her dance instructor.Momo có thể nhảy tốt ngang thầy hướng dẫn của côSo có thể thay as trong câu phủ địnhEx His book is so not old as mine.Sách của anh ấy không cũ bằng của tôiĐại từ làm chủ ngữ có thể dùng sau as. Đại từ làm tân ngữ cũng được dùng trong lối văn thân mật informalEx You are not as young as she is/You are not as young as her.“Bằng nhau/như nhau” cũng có thể diễn đạt theo cách khácSubject + verb + the same + noun + as + noun pronounEx Jung is as old as Jess → Jung and Jess are the same age.Jess và Jung bằng tuổi nhauEx The corgi is as heavy as the shiba → The dog weighs the same as the shiba/The dog is the same weight as the shiba.Chú chó corgi nặng bằng chú chó shibaLưu ý Chúng ta dùng the same as, không nói the same likeChú ý các tính từ và danh từ tương ứngadjectivenounHeavy, lightweighWide, narrowwidthTall, shortheightLong, shortlengthBig, SmallsizeYoung, oldage3. So sánh không bằng ComparativeSo sánh hơnSubject + verb + short adj/adv-er + than + noun/pronoun more + long adj/adj less +adj/advEx He speaks English more fluently than I do.Anh ấy nói tiếng Anh trôi chảy hơn tôiEx The weather today is hotter than yesterday’s.Thời tiết hôm nay nóng hơn thời tiết hôm quaSo sánh không bằng có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far ở trướcEx This bed is much comfortable than the others.Chiếc giường này thoải mái hơn nhiều so với những chiếc khácEx He is far more intelligent than other students.Anh ấy bỏ xa các học sinh còn lại về độ thông minhSo sánh képSo sánh đồng tiến càng… càngThe + comparative + subject + verb + The + comparative + subject + verbEx The colder the weather is, the more miserable I feel.Trời càng lạnh, tôi càng cảm thấy khó chịuThe more + subject + verb + The + comparative + subject + verbEx The more trees are cut down, the hotter our planet will become.Cây bị đốn hạ càng nhiều, hành tinh của ta càng nóng hơnSo sánh lũy tiếnTính từ/Trạng từ ngắnadj/adv + er and adj/adv + erEx Ha is becoming prettier and prettier as she grows up.Hà ngày càng đẹp hơn khi cô lớn lênTính từ/Trạng từ dàimore and more adj/advEx The food prices are getting more and more expensive due to inflation.Giá đồ ăn ngày càng trở nên đắt đỏ do lạm phát3. So sánh bậc nhất SuperlativeCấu trúc so sánh nhấtSubject + verb + the + short adj/adv-est + noun + in +singular noun/ of + plural noun. most + long adj/adv least + long adj/advEx Hieu is the tallest boy in the family.Hiếu là đứa cao nhất trong gia đìnhThese glasses are the cheapest of all.Cặp kính này rẻ nhất ở đâyThis is my least favorite piece of music in the playlist. Please play the next song.Đây là bài tôi ít thích nhất trong danh sách này. Làm ơn bật sang bài kế tiếp3. Bài tập luyện câu so sánhBài tập 1 Chọn từ thích hợp1. He is the most clever/more clever student in my Of the 2 dresses, I like the blue one better/best3. It’s the best/the goodest holiday I’ve Well, the place looks the cleanest/cleaner The red shirt is better but it’s more expensive/the most expensive than the white I’ll try to finish the job more quickly/quicklier7. Being a firefighter is more dangerous/ the most dangerous than being a It seems like Lan has fewer/few opportunities to get that job than Mai That recipe calls for many/much more sugar. 10. Jamie is the least/less athletic of all the án1. the most clever2. better3. the best4. cleaner5. more expensive6. more quickly7. more dangerous8. fewer9. much10. tập 2 Viết lại câu mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu1. This is the most delicious ice cream I’ve ever tasted.→ I’ve _______________________2. I’ve never met any more reliable person than Nam.→ Nam is _______________________3. Your mother is the most kind-hearted person I’ve ever known.→ I haven’t known _______________________4. There is no better teacher in this school than Mr Minh.→ Mr Minh is_______________________5. Have you got any bigger shirt than that one?→ Is this _______________________?Đáp án1. I’ve never tasted a more delicious ice cream than this Nam is the most reliable person I’ve ever I haven’t known anyone that is as kind-hearted as your Mr Minh is the best teacher in this Is this the smallest shirt you’ve got?Bài tập 3 Tìm lỗi sai1. Richard feels good than he did several days Mary and Daisy are both intelligent students. Mary is so intelligent as I found the conversation as most interesting and I was glad to practice my The Golden Sea, a salt lake, is the largest than any other lakes in the He drives the car more dangerous than his brother án1. good → better2. so → as3. as most interesting → the most interesting4. the largest → larger5. dangerous → dangerouslyTham khảo khóa học Freshman để nắm rõ kiến thức ngữ pháp về cấu trúc so sánh trong IELTS nói riêng và các kiến thức ngữ pháp khác trong tiếng Anh nói chung. Ở phần 1, tác giả đã giới thiệu tới người đọc các cấu trúc so sánh trong Tiếng Anh là so sánh ngang bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Tiếp nối phần trước, ở bài viết này, tác giả sẽ đề cập tới hai hình thức so sánh so sánh kép và so sánh bội trúc so sánh képSo sánh kép được sử dụng để miêu tả sự tăng tiến về đặc điểm, tính chất, số lượng,… của sự vật sự dụ Cô ấy càng ngày càng xinh đẹp. Ở ví dụ này, đặc điểm “xinh đẹp” của chủ thể ngày càng tăng và “càng ngày càng xinh đẹp” chính là lối so sánh ra, dạng so sánh kép cũng được sử dụng khi diễn tả việc người hoặc sự vật, sự việc có sự thay đổi gây ảnh hưởng đến người hoặc sự vật, sự việc dụ Cô ấy càng cố gắng thì kết quả cô ấy đạt được càng cao. Ở ví dụ này, sự cố gắng của cô ấy ảnh hưởng tới kết quả cô ấy đạt được. Đây cũng chính là một hình thức so sánh kép. Tương ứng với hai mục đích trên, so sánh kép có hai cấu trúc như sauCấu trúc so sánh kép “càng ngày càng”Cấu trúc “Càng… thì càng…”Cấu trúc so sánh kép “càng ngày càng”Với tính từ/ trạng từ ngắnCấu trúc so sánh kép Trong đó, adj/adv-er là tính từ/ trạng từ ngắn thêm đuôi “er”. Nếu tính từ/ trạng từ tận cùng bằng đuôi “y” thì ta đổi thành “i” rồi thêm đuôi “er”. Nếu trước phụ âm cuối của từ là một nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối của từ sau đó thêm “er”.Ví dụcold → colder and colderThe weather is getting colder and colder. Trời ngày càng lạnh hơn.small adj → smaller and smaller Due to the explosion of social media, our world seems to be smaller and smaller. Thế giới của chúng ta dường như ngày càng nhỏ đi vì sự bùng nổ của các phương tiện truyền thông mạng xã hội.good adj → better and betterThe public transport system in our city is getting better and better. Hệ thống giao thông công cộng ở thành phố chúng ta đang ngày càng tốt hơn.fast adj + adv → faster and fasterBecause of his diligence in practicing, he swims faster and faster. Vì anh ấy chăm chỉ luyện tập, anh ấy bơi càng ngày càng nhanh.Với tính từ/ trạng từ dàiCấu trúc so sánh kép More and more + adj/advVới tính từ/ trạng từ dài, ta không cần biến đổi chúng mà chỉ cần thêm “more and more” vào trước dụexpensive adj → more and more expensiveWeddings are becoming more and more expensive these days. Ngày nay đám cưới ngày càng trở nên đắt đỏ.difficult adj → more and more difficultNowadays, getting a well-paid job is more and more difficult. Ngày nay kiếm việc lương cao càng ngày càng khó.deadly adj → more and more deadlyThe evolution of the coronavirus made it more and more deadly. Sự tiến hóa của virus corona khiến nó trở nên ngày càng nguy hiểm hơn.Đọc thêm Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh và ứng dụng vào IELTS WritingCấu trúc “Càng… thì càng…”Cấu trúc so sánh kép này gồm hai mệnh đề, trong đó mỗi mệnh đề đều chứa cấu trúc so sánh hơn, dùng để diễn tả mối quan hệ tương quan người hoặc sự vật, sự việc nào đó có sự thay đổi gây ảnh hưởng đến người hoặc sự vật, sự việc adj/adv-erormore + long adj/advS1 + V1 , theshort adj/adv-erormore + long adj/adv + S2 + V2 Trong đó, short adj/adv-er là các tính từ/ trạng từ ngắn thêm đuôi “er” còn long adj/adv là các tính từ/trạng từ dụThe harder you work, the better your result will be. Bạn càng làm việc chăm chỉ, kết quả đạt được càng tốt.The bigger they are, the harder they fall. Càng cao ngã càng đau.The sooner you take your medicine, the better you will fill. Bạn càng uống thuốc sớm thì càng cảm thấy khỏe hơn.The harder the games are, the more excited the children get. Trò chơi càng khó thì trẻ con càng trở nên hứng thú.Cấu trúc so sánh bội sốKhác với so sánh kép, so sánh bội số là dạng so sánh về số lần, ví dụ như Số kẹo của An bằng một nửa số kẹo của Bình; Việt chạy nhanh gấp đôi Nam;…Trong Tiếng Anh, công thức của cấu trúc so sánh này như sauTrong đó S Chủ ngữV Động từMultiple numbers số lần chênh lệch Ví dụ twice = two times hai lần, three times ba lầnmuch/many/adj/adv Nếu đối tượng so sánh là danh từ đếm được thì ta dùng “many”, nếu là danh từ không đếm được thì ta dùng “much”. Việc sử dụng tính từ adj hay trạng từ adv phụ thuộc vào V động từ.Noun Danh từ ở vị trí này có thể có hoặc khôngNoun/Pronoun Danh từ/ Đại từVí dụI has half as many books as my friend. Số sách của tôi bằng một nửa bạn tôi.Class 7A has three times as many students as class 7B. Số học sinh của lớp 7A gấp 3 lần lớp 7B.Her dress costs twice as much as much as my dress. = Her dress is two times as expensive as mine. Váy của cô ấy đắt gấp đôi váy của tôi.My brother can run three times as fast as my sister. Anh trai tôi có thể chạy nhanh gấp ba lần chị gái tôi.Tổng kếtNhư vậy, bài viết đã giới thiệu tới người học thêm hai cấu trúc so sánh so sánh kép và so sánh bội số. Tác giả mong rằng sau khi tham khảo bài viết này, người đọc có thể hiểu hơn về cách sử dụng của các cấu trúc trên, từ đó sử dụng chúng thành thạo trong cả văn nói và văn viết Tiếng Hiền Trang

so sánh tăng tiến trong tiếng anh