Cập nhật: 09:30 20/07/2022. (Ảnh minh họa). Thông qua việc tổ chức ngày hội nhằm tuyên truyền, giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo Đội ngũ nhân viên bảo vệ là bộ đội xuất ngũ, thanh niên xuất sắc của địa phương có trình độ trung học cơ sở trở lên, có sức khỏe tốt. Việc tuyển dụng phải tuân theo các tiêu chuẩn riêng. Sau đó, mỗi nhân viên bảo vệ đều phải trải qua các khóa đào tào, huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ, võ thuật, kỹ năng làm việc trước khi nhận nhiệm vụ tại các mục tiêu. 028. 35129661. Email. info@longhoangsecurity.com. Website. baovelonghoang.com - baove.com. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102013105. Bởi Sở kế hoạch và đầu tư TPHCM. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ số 37/GCN -Công An TPHCM. Mã số Theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật quốc phòng năm 2018 thì Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ. Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước; Có nhiệm vụ sẵn sàng 5. Công ty Bảo vệ Quang Trung SG - Dịch vụ cho thuê bảo vệ chuyên nghiệp tại Quận 12. 6. Công ty Bảo vệ Long Việt - Công ty bảo vệ uy tín ở Quận 3. 7. Công ty Bảo vệ Thanh Bình Phú Mỹ - Dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp tại Quận 12. 8. Công ty An Ninh Phương Nam - Cho thuê LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN. Được thành lập vào ngày 12/08/2003, có Trụ sở Đăng ký kinh doanh tại 33 Nhất Chi Mai, P.13, Quận Tân Bình, TP.HCM và Văn Phòng Chính tại Số 7, Đường số 7, Phường An Phú, TP.Thủ Đức, TP.HCM. Công ty TNHH DV Bảo vệ Ngày & Đêm do các cựu sỹ quan quân đội và công an giàu kinh nghiệm Petrovietnam không được để thiếu năng lượng, nhất là xăng dầu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. (Thủ tướng Phạm Minh Chính) Thủ tướng bày tỏ quan điểm kết hợp hài hoà, hợp lý giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh quốc phòng, an ninh kinh tế, ổn Tài liệu liên quan. Mẫu slide bảo vệ khóa luận tốt nghiệp VAI TRÒ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN) Sinh viên: Vũ Thị Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Nghiệp vụ bảo vệ cơ quan doanh nghiệpTheo nghị định số 06/2013/NĐ-CP quy định về nghiệp vụ bảo vệ cơ quan doanh nghiệp như sauNGHỊ ĐỊNHQUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CƠ QUAN, DOANH NGHIỆPCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật an ninh quốc gia ngày 03 tháng 12 năm 2004;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp,Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam sau đây gọi chung là cơ quan, doanh nghiệp.Điều 2. Đối tượng áp dụngNghị định này áp dụng đối với cơ quan, doanh nghiệp Việt Nam; doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. Các cơ quan, doanh nghiệp do Công an nhân dân và Quân đội nhân dân quản lý không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệpTổ chức bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp do người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp quyết định thành lập; chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp và hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ bảo vệ của cơ quan Công chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp để thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá 4. Nghiệp vụ bảo vệNghiệp vụ bảo vệ là tổng hợp các biện pháp chuyên môn trang bị cho lực lượng bảo vệ nhằm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cơ quan, doanh nghiệp. Biện pháp nghiệp vụ bảo vệ bao gồmBiện pháp hành chínhBiện pháp quần chúngBiện pháp tuần tra, canh gácBộ Công an quy định cụ thể các biện pháp nghiệp vụ quy định tại Khoản 1 Điều 5. Huấn luyện nghiệp vụ bảo vệHuấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ do Công an cấp tỉnh hoặc cấp tương đương tổ chức và cấp giấy chứng 6. Tiêu chuẩn nhân viên bảo vệCông dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên; có lý lịch rõ ràng; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên đối với miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ. Ưu tiên tuyển dụng lực lượng bảo vệ là những người đã có thời gian công tác trong lực lượng Công an nhân dân và Quân đội nhân 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp và cán bộ, công nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệpTrách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trịChịu trách nhiệm toàn diện về việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn tài sản của cơ quan, doanh nghiệp; chỉ đạo xây dựng, tổ chức, kiểm tra thực hiện kế hoạch, nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp; chỉ đạo lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp thường xuyên phối hợp với lực lượng Công an, chính quyền địa phương trong việc triển khai kế hoạch, phương án bảo vệ; xây dựng lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp trong sạch, vững mạnh;Căn cứ yêu cầu, tính chất, quy mô của cơ quan, doanh nghiệp để quyết định hình thức tổ chức lực lượng bảo vệ của cơ quan, doanh nghiệp mình cho phù hợp; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nơi làm việc, trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động của lực lượng bảo vệ;Chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an có thẩm quyền tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ; tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an về công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ quan, doanh đứng đầu các tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không được thuê dịch vụ bảo vệ thường xuyên, lâu dài trừ một số lĩnh vực theo quy định của Bộ Công an. Trong trường hợp cần huy động lực lượng, phương tiện bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn hội nghị, hội thảo hoặc trường hợp cần thiết khác, được thuê dịch vụ bảo vệ của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo công việc hoặc thời đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp khác thực hiện trách nhiệm quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này và Khoản 2 Điều 11 Nghị định bộ, công nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệp có trách nhiệm tham gia xây dựng, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng bảo vệ thực hiện nhiệm 8. Trách nhiệm của Bộ Công anQuy định việc phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp trong công tác quản lý và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại các cơ quan, doanh định nội dung huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ, mẫu giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ, mẫu trang phục, phù hiệu, biển hiệu cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh đạo, hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh 2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG BẢO VỆ CƠ QUAN, DOANH NGHIỆPĐiều 9. Chức năng của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệpTham mưu giúp cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy, kế hoạch công tác bảo vệ; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cơ quan, doanh nghiệp; triển khai các yêu cầu công tác bảo vệ theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan Công an có thẩm chức thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ, biện pháp công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn cơ quan, doanh 10. Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệpLực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị có nhiệm vụThực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ của lực lượng Công an để phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp; kịp thời đề xuất với người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp biện pháp xử tiếp kiểm soát người ra vào cơ quan, doanh nghiệp. Khi xảy ra các vụ việc có liên quan đến an ninh, trật tự và an toàn cơ quan, doanh nghiệp phải tổ chức bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản của cơ quan, doanh nghiệp, cấp cứu nạn nhân, bắt người phạm tội quả tang và báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy, giữ gìn trật tự công cộng;Làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp; xây dựng cơ quan, doanh nghiệp an hợp với Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, doanh nghiệp đóng trong công tác nắm tình hình, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cơ quan, doanh nghiệp; đề xuất với người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp xây dựng nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, kế hoạch, biện pháp phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong cơ quan, doanh nghiệp;Thực hiện các quy định về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại nếu có; giúp người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp trong việc phối hợp với cơ quan Công an để quản lý, giáo dục người có tiền án, tiền sự, người chấp hành xong các biện pháp xử lý vi phạm hành chính khác đang làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp;Phối hợp với các tổ chức quần chúng trong cơ quan, doanh nghiệp tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức cảnh giác cho mọi người; hướng dẫn các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn trong cơ quan, doanh nghiệp;Thực hiện những nhiệm vụ cụ thể khác để bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp do người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp giao theo đúng quy định của pháp lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp khác thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, g, h Khoản 1 Điều 11. Quyền hạn của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệpLực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị có quyền hạn sauKiểm tra, đôn đốc các bộ phận, đơn vị và cán bộ, công nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự và nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp;Trong khi làm nhiệm vụ, được kiểm tra giấy tờ, hàng hóa, phương tiện ra vào cơ quan, doanh nghiệp nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nội quy của cơ quan, doanh nghiệp;Tiến hành công tác xác minh những vụ, việc xảy ra ở cơ quan, doanh nghiệp theo thẩm quyền mà người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp giao hoặc theo yêu cầu của cơ quan Công an có thẩm quyền;Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ bảo vệ và phải báo cáo cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp khác thực hiện quyền hạn quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 12. Tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệpTổ chức lực lượng bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị nằm trong hệ thống tổ chức của các cơ quan, doanh nghiệp; tùy theo yêu cầu, quy mô, tính chất của cơ quan, doanh nghiệp mà thành lập phòng, ban, đội, tổ bảo chức lực lượng bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp quyết định thành lập hoặc không thành lập, với hình thức phù hợp yêu cầu, quy mô, tính chất của cơ quan, doanh 3. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BẢÓ VỆ CƠ QUAN, DOANH NGHIỆPĐiều 13. Chế độ, chính sách đối với nhân viên bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trịNhân viên bảo vệ khi hết thời hạn thử việc, được đánh giá đạt yêu cầu thì được xem xét tuyển dụng, được hưởng lương và các quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định của pháp khi thi hành nhiệm vụ, nếu bị thương, bị hy sinh thì được xem xét và có thể được công nhận hưởng chế độ như thương binh, liệt sĩ và các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và pháp luật về thi đua, khen 14. Chế độ, chính sách của nhân viên bảo vệ tại cơ quan, doanh nghiệp khácChế độ, chính sách của nhân viên bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp quyết định thông qua hợp đồng lao động trên cơ sở quy định của pháp 15. Trang bị phương tiện đối với bảo vệ cơ quan, doanh nghiệpLực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp được cấp trang phục, trang bị và sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận, trang bị biển hiệu, băng chức danh và các phương tiện cần thiết khác theo quy định để phục vụ công tác bảo Công an quy định và hướng dẫn cụ thể về trang bị phương tiện và quản lý, sử dụng trang bị phương tiện đối với lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp theo quy định của Điều 16. Kinh phí hoạt động của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệpKinh phí hoạt động của lực lượng bảo vệ tại các cơ quan, tổ chức được bảo đảm chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên của các cơ quan, tổ chức phí hoạt động của lực lượng bảo vệ tại các doanh nghiệp được tính trong chi phí quản lý của các doanh trợ, ủng hộ hợp pháp của các tổ chức, cá 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 17. Hiệu lực thi hànhNghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013 và thay thế Nghị định số 73/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh với các cơ quan, doanh nghiệp thuộc diện không được thuê dịch vụ bảo vệ thường xuyên, lâu dài theo quy định của Nghị định này, nhưng thực tế đã và đang có hợp đồng thuê dịch vụ bảo vệ thì khi hết thời hạn hợp đồng đã ký, phải thực hiện đúng theo các quy định của Nghị định 18. Trách nhiệm thi hànhBộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./ Lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp có nhiệm vụ, quyền hạn gì? Chính sách đối với nhân viên bảo vệ tại cơ quan, doanh nghiệp như thế nào? Câu hỏi của anh Hóa đến từ Tiền Giang. Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp? Quyền hạn của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp? Chính sách đối với lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp như thế nào? Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp?* Lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị có nhiệm vụCăn cứ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 06/2013/NĐ-CP quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp lực lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị có 08 nhiệm vụ sau- Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ của lực lượng Công an để phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp; kịp thời đề xuất với người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp biện pháp xử lý;- Trực tiếp kiểm soát người ra vào cơ quan, doanh nghiệp. Khi xảy ra các vụ việc có liên quan đến an ninh, trật tự và an toàn cơ quan, doanh nghiệp phải tổ chức bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản của cơ quan, doanh nghiệp, cấp cứu nạn nhân, bắt người phạm tội quả tang và báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất;- Thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy, giữ gìn trật tự công cộng;- Làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp; xây dựng cơ quan, doanh nghiệp an toàn;- Phối hợp với Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, doanh nghiệp đóng trong công tác nắm tình hình, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cơ quan, doanh nghiệp; Đề xuất với người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp xây dựng nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, kế hoạch, biện pháp phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong cơ quan, doanh nghiệp;- Thực hiện các quy định về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại nếu có; giúp người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp trong việc phối hợp với cơ quan Công an để quản lý, giáo dục người có tiền án, tiền sự, người chấp hành xong các biện pháp xử lý vi phạm hành chính khác đang làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp;- Phối hợp với các tổ chức quần chúng trong cơ quan, doanh nghiệp tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức cảnh giác cho mọi người; hướng dẫn các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn trong cơ quan, doanh nghiệp;- Thực hiện những nhiệm vụ cụ thể khác để bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp do người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp giao theo đúng quy định của pháp luật.* Lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp khác có nhiệm vụCăn cứ quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 06/2013/NĐ-CP quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp lực lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị có 07 nhiệm vụ thuộc nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị nêu TRỪ nhiệm vụ Thực hiện các quy định về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại nếu có; giúp người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp trong việc phối hợp với cơ quan Công an để quản lý, giáo dục người có tiền án, tiền sự, người chấp hành xong các biện pháp xử lý vi phạm hành chính khác đang làm việc tại cơ quan, doanh lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp khác không có nhiệm vụ sách đối với nhân viên bảo vệ tại cơ quan, doanh nghiệp 2022? Lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp có nhiệm vụ, quyền hạn gì? Hình từ internetQuyền hạn của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp?* Lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị có quyền hạn sauCăn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 06/2013/NĐ-CP như sau- Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận, đơn vị và cán bộ, công nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự và nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp;- Trong khi làm nhiệm vụ, được kiểm tra giấy tờ, hàng hóa, phương tiện ra vào cơ quan, doanh nghiệp nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nội quy của cơ quan, doanh nghiệp;- Tiến hành công tác xác minh những vụ, việc xảy ra ở cơ quan, doanh nghiệp theo thẩm quyền mà người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp giao hoặc theo yêu cầu của cơ quan Công an có thẩm quyền;- Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ bảo vệ và phải báo cáo cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp luật.* Lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp khác thực hiện quyền hạn sauCăn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 06/2013/NĐ-CP như sau- Trong khi làm nhiệm vụ, được kiểm tra giấy tờ, hàng hóa, phương tiện ra vào cơ quan, doanh nghiệp nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nội quy của cơ quan, doanh nghiệp;- Tiến hành công tác xác minh những vụ, việc xảy ra ở cơ quan, doanh nghiệp theo thẩm quyền mà người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp giao hoặc theo yêu cầu của cơ quan Công an có thẩm quyền;- Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ bảo vệ và phải báo cáo cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp sách đối với lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp như thế nào?* Chế độ, chính sách đối với nhân viên bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trịCăn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 06/2013/NĐ-CP quy định như sau- Nhân viên bảo vệ khi hết thời hạn thử việc, được đánh giá đạt yêu cầu thì được xem xét tuyển dụng, được hưởng lương và các quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định của pháp Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu bị thương, bị hy sinh thì được xem xét và có thể được công nhận hưởng chế độ như thương binh, liệt sĩ và các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và pháp luật về thi đua, khen thưởng.* Chế độ, chính sách của nhân viên bảo vệ tại cơ quan, doanh nghiệp khácCăn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 06/2013/NĐ-CP quy định như sau- Chế độ, chính sách của nhân viên bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp quyết định thông qua hợp đồng lao động trên cơ sở quy định của pháp luật. BỘ CÔNG AN - Số 08/2016/TT-BCA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2016 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TRANG PHỤC CHO LỰC LƯỢNG BẢO VỆ CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định trang phục cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về mẫu, cấu tạo, màu sắc, kiểu dáng trang phục, sao hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, ký hiệu, biển hiệu sau đây gọi chung là trang phục; niên hạn, cấp phát và sử dụng trang phục của lực lượng bảo vệ tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam sau đây gọi chung là cơ quan, doanh nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với a Lực lượng bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp; b Cơ quan, doanh nghiệp Việt Nam; doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. 2. Các cơ quan, doanh nghiệp và lực lượng bảo vệ trong các cơ quan, doanh nghiệp do Công an nhân dân và Quân đội nhân dân quản lý không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này. Điều 3. Yêu cầu đối với trang phục của lực Iượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp 1. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với yêu cầu công tác của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. 2. Bảo đảm chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định tại Thông tư này. 3. Bảo đảm được trang bị, sử dụng đúng đối tượng, đúng mục đích. Điều 4. Quy định về mẫu trang phục của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp Ban hành kèm theo Thông tư này biểu mẫu trang phục của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, cụ thể như sau 1. Sao hiệu mẫu số 01. 2. Cấp hiệu mẫu số 02. 3. Phù hiệu mẫu số 03. 4. Biển hiệu mẫu số 04. 5. Ký hiệu mẫu số 05. 6. Mũ mẫu số 06. 7. Quần, áo xuân hè mẫu số 07. 8. Quần, áo thu đông mẫu số 08. 9. Caravat mẫu số 09. 10. Dây lưng mẫu số 10. 11. Bít tất mẫu số 11. 12. Giày da mẫu số 12. 13. Quần áo đi mưa mẫu số 13. Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Sao hiệu 1. Kiểu dáng Theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cấu tạo Tấm lá chắn nằm giữa hai cành tùng bao quanh; phần lá chắn nổi cao hơn cành tùng, mặt lồi. Giữa tấm lá chắn là ngôi sao năm cánh, hai bên có hình bông lúa. Chữ “BẢO VỆ” trên nền dải lụa có hình bánh xe lịch sử. Sống lá nổi, các lá đánh tia theo chiều cong của lá, độ nổi của sống lá so với mép lá là 01 mm. 3. Màu sắc Cành tùng mạ màu trắng; dải lụa, bánh xe, bông lúa, đường viền lá chắn, ngôi sao mạ hợp kim màu vàng; nền bông lúa, chữ “BẢO VỆ” màu xanh lam đậm; nền ngôi sao tia nổi sơn men kính màu đỏ đun. Điều 6. Cấp hiệu 1. Kiểu dáng Theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cấu tạo Nền cấp hiệu được may bằng băng dệt bên trong có cột nhựa. Giữa cấp hiệu thêu hình lá chắn, bao quanh lá chắn là hai bông lúa chéo cuống, giữa lá chắn là ngôi sao vàng năm cánh. Phía đầu vát nhọn của cấp hiệu có gắn cúc cấp hiệu bằng kim loại, cúc cấp hiệu được dập nổi ngôi sao năm cánh tâm giữa, bao quanh viền là hai bông lúa, chữ “BV” ở dưới. Phía đầu không vát nhọn của cấp hiệu có từ 01 đến 03 vạch ngang phân cấp, độ rộng của vạch ngang phân cấp là 06 mm, khoảng cách giữa hai vạch liền kề là 05 mm. 3. Màu sắc Nền cấp hiệu màu xanh lam, viền xung quanh màu vàng sẫm. Hình lá chắn ở giữa cấp hiệu màu xanh dương; viền lá chắn, hai bông lúa, ngôi sao màu vàng. Cúc cấp hiệu màu trắng bạc. Vạch ngang phân cấp màu vàng tươi. Điều 7. Phù hiệu 1. Kiểu dáng Theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cấu tạo Phù hiệu hình thoi, bên trong có cốt nhựa, tâm giữa phù hiệu có chữ “BV” bằng kim loại, phía sau phù hiệu có ghim để cài trên đầu cổ áo. 3. Màu sắc Nền phù hiệu màu xanh lam, chữ “BV” màu trắng bạc. Điều 8. Biển hiệu 1. Kiểu dáng Theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cấu tạo Biển hiệu được làm bằng giấy cứng, khổ 9 cm x 5,5 cm. - Trên cùng là gạch ngang, trong đó Bên trái là sao hiệu bảo vệ, bên phải có các dòng chữ tên cơ quan, doanh nghiệp chủ quản cấp trên cỡ chữ 10 in hoa đậm, tên cơ quan, doanh nghiệp trực tiếp quản lý cỡ chữ 12 in hoa đậm. - Phía dưới gạch ngang biển hiệu Bên trái là ảnh của người được cấp biển hiệu cỡ 2 cm x 3 cm. có đóng dấu giáp lai cơ quan, doanh nghiệp. Bên phải từ trên xuống là chữ “BẢO VỆ” cỡ chữ 16 in hoa đậm, họ tên, số hiệu người được cấp biển hiệu, ngày cấp biển hiệu cỡ chữ 14 in thường đậm. - Các chữ trong biển hiệu sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman - Unicode. - Biển hiệu được cài phía trên túi áo ngực bên trái. 3. Màu sắc Nền biển hiệu màu vàng nhạt; đường viền, gạch ngang và chữ “BẢO VỆ” màu đỏ, các chữ còn lại màu đen. Điều 9. Ký hiệu 1. Kiểu dáng Theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cấu tạo Ký hiệu hình tấm lá chắn, phía trên là dải lụa. Trên nên dải lụa có chữ “BẢO VỆ” nằm giữa, hai bên có ngôi sao năm cánh. Giữa ký hiệu là lá cờ đỏ sao vàng nằm ở trong hình tròn với các tia sáng bao quanh. Phía dưới là hình tượng nhà máy, cơ quan, công trường. Dưới cùng là hình nửa bánh xe có dòng chữ “CƠ QUAN” hoặc “DOANH NGHIỆP”. 3. Màu sắc Lá cờ đỏ, sao vàng, các tia sáng bao quanh màu vàng sẫm hình tượng nhà máy, cơ quan, công trường màu xanh lam. Điều 10. Mũ 1. Kiểu dáng Theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cấu tạo a Mũ kê-pi Phông mũ hình tròn, mặt trước mũ có tán ôzê đeo sao hiệu bảo vệ, mỗi bên mang tán hai ôzê thoát khí. Phía trước trên lưỡi trai có dây trang trí bằng sợi tết kiểu đuôi sam màu vàng, mỗi đầu dây có một cúc kim loại mạ màu trắng gắn vào thành cầu mũ. b Mũ mềm Mặt mũ được dựng bằng nhựa cứng, quả mũ gồm bốn mảnh, phông mũ có lót. Trán mũ có ôzê lắp sao hiệu bảo vệ, hai bên mang mũ mỗi bên có ba ôzê thoát khí, phía trong chân cầu may bằng vải giả da, phía sau mũ có dây điều chỉnh. c Mũ cứng Mũ hình ô van, cốt được làm từ bột giấy, ngoài bọc một lớp vải, trán mũ được tán một ôzê, hai bên má quả mũ mỗi bên tán hai ôzê thoát khí, trong lòng có quai, cầu mũ. 3. Màu sắc Mũ màu tím than. Riêng mũ kê-pi có dây trang trí màu vàng, cúc kim loại màu trắng. Điều 11. Quần áo xuân hè 1. Kiểu dáng Theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau a Áo ngắn tay - Áo nam Áo kiểu cổ đứng. Thân trước ngực may hai túi ốp ngoài, bị túi may đố, nắp túi vát nhọn. Nẹp bong một hàng sáu chiếc cúc nhựa cùng màu vải, may bật vai đeo cấp hiệu. Thân sau cầu vai rời xếp hai ly. Tay ngắn cửa tay may lật ra ngoài, trên cánh tay trái may dán ký hiệu bảo vệ cơ quan hoặc doanh nghiệp. Gấu áo bằng. - Áo nữ Kiểu áo sơ mi chiết ly cổ bẻ. Thân trước may hai túi dưới ốp ngoài, miệng túi chéo. Nẹp bong một hàng bốn chiếc cúc nhựa cùng màu vải, may bật vai đeo cấp hiệu, lắp ken vai. Thân sau may chắp sống lưng. Tay ngắn kiểu bán mang, cửa tay may lật ra ngoài, trên cánh tay trái may dán ký hiệu bảo vệ cơ quan hoặc doanh nghiệp. Gấu áo bằng. May bọc vòng nách. b Áo dài tay - Áo nam Áo kiểu cổ đứng. Thân trước ngực may hai túi ốp ngoài, bị túi may đố, nắp túi vát nhọn. Nẹp bong một hàng sáu chiếc cúc nhựa cùng màu vải, may bật vai đeo cấp hiệu. Thân sau cầu vai rời xếp hai ly. Tay dài có măng séc cài cúc, may thép tay, cửa tay mỗi bên xếp hai ly lật về phía thép tay, trên cánh tay trái may dán ký hiệu bảo vệ cơ quan hoặc doanh nghiệp. Gấu áo bằng. - Áo nữ Kiểu áo sơ mi chiết ly cổ bẻ. Thân trước may hai túi dưới ốp ngoài, miệng túi chéo. Nẹp bong một hàng bốn chiếc cúc nhựa cùng màu vải, may bật vai đeo cấp hiệu, lắp ken vai. Thân sau may chắp sống lưng. Tay dài có măng séc cài cúc, may viền mở cửa tay, cửa tay mỗi bên xếp một ly lật về phía viền mở cửa tay, trên cánh tay trái may dán ký hiệu bảo vệ cơ quan hoặc doanh nghiệp. Gấu áo bằng. May bọc vòng nách. c Quần xuân hè - Quần nam Quần kiểu cạp rời, hai túi sườn chéo. Thân trước mỗi bên xếp một ly lật về phía dọc quần, cửa quần may khóa kéo. Thân sau mỗi bên may một chiết và bổ một túi viền. Cạp may sáu đỉa, đầu cạp may quai nhê có cài cúc. Gấu quần bằng. - Quần nữ Quần kiểu cạp rời, hai túi sườn chéo. Thân trước mỗi bên xếp một ly lật về phía dọc quần, cửa quần may khóa kéo. Thân sau mỗi bên may một chiết. Cạp may sáu đỉa, đầu cạp may quai nhê có cài cúc. Gấu quần bằng. 2. Màu sắc a Áo màu xanh dương; b Quần màu tím than. Điều 12. Quần áo thu đông, caravat 1. Kiểu dáng Theo mẫu số 08, mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau a Áo sơ mi - Áo nam Áo kiểu cổ đứng. Thân trước bên trái ngực may một túi ốp ngoài, đáy túi lượn tròn; nẹp áo may gập vào trong, một hàng năm chiếc cúc nhựa cùng màu vải. Thân sau cầu vai rời xếp hai ly. Tay dài may măng séc, giữa thép tay đính một cúc, cửa tay mỗi bên xếp hai ly lật về phía thép tay. Gấu áo bằng. - Áo nữ Áo kiểu cổ đứng. Áo thiết kế eo. Thân trước nẹp áo may gập vào trong, một hàng năm chiếc cúc nhựa cùng màu vải. Thân sau cầu vai liền. Tay dài may măng séc, may viền mở cửa tay, cửa tay mỗi bên xếp một ly lật về phía mở cửa tay. Gấu áo bằng. b Áo ngoài - Áo nam Áo kiểu veston, cổ bẻ hình chữ K. Thân trước may bốn túi ốp ngoài, bị túi may đố, nắp túi, vát nhọn, nẹp một hàng bốn chiếc cúc nhựa cùng màu vải, may bật vai đeo cấp hiệu, có ken vai. Thân sau may chắp sống lưng, xẻ sống. Tay kiểu hai mang, bác tay may lật ra ngoài, trên cánh tay trái may dán ký hiệu bảo vệ cơ quan hoặc doanh nghiệp. Bên trong có lót. - Áo nữ Áo kiểu veston, cổ bẻ hình chữ K. Thân trước phía dưới may hai túi ốp ngoài, bị túi may đố, nắp túi vát nhọn, nẹp một hàng bốn chiếc cúc nhựa cùng màu vải, may bật vai đeo cấp hiệu, có ken vai. Thân sau may chắp sống lưng, xẻ sống. Tay kiểu hai mang, bác tay may lật ra ngoài, trên cánh tay trái may dán ký hiệu bảo vệ cơ quan hoặc doanh nghiệp. Bên trong có lót. c Áo ấm - Áo nam Áo gồm năm lớp, cổ bẻ, thắt đai lưng khóa nhựa, lớp lót chần bông được gắn với vỏ ngoài bằng khóa kéo. Thân trước ngực may hai túi ngực ốp ngoài, góc bị túi lượn tròn, nắp túi vát nhọn, xung quanh bị túi và nắp túi diễu hai đường song song. Phía dưới thân trước bổ hai túi cơi chéo, nẹp có một hàng năm chiếc cúc nhựa cùng màu vải. Bên trong có khóa kéo, bên ngoài có nẹp che khóa. Thân sau may cầu vai rời, sườn may đỉa luồn đai lưng. Tay kiểu hai mang, may cá tay, trên cánh tay trái may dán ký hiệu bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. Có ken vai, may bật vai đeo cấp hiệu. - Áo nữ Áo gồm năm lớp, cổ bẻ, thắt đai lưng khóa nhựa, lớp lót chần bông được gắn với vỏ ngoài bằng khóa kéo. Áo thiết kế eo. Thân trước phía dưới bổ hai túi cơi chéo, nẹp có một hàng năm chiếc cúc nhựa cùng màu vải. Bên trong có khóa kéo, bên ngoài có nẹp che khóa. Thân sau may cầu vai rời, sườn may đỉa luồn đai lưng. Tay kiểu hai mang, may cá tay, trên cánh tay trái may dán ký hiệu bảo vệ cơ quan hoặc doanh nghiệp, có ken vai, may bật vai đeo cấp hiệu. d Quần thu đông Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư này; đ Caravat Thân caravat hình mái chèo, củ ấu có cốt nhựa định hình, sử dụng khóa kéo có chốt hãm. 2. Màu sắc a Áo sơ mi màu xanh dương; b Áo ngoài, áo ấm, quần màu tím than; c Caravat màu tím than. Điều 13. Dây lưng, bít tất, giày da, quần áo đi mưa 1. Dây lưng a Kiểu dáng Theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này; b Cấu tạo Dây lưng được làm bằng da kíp măng, cuối dây bo tròn, mặt trong phía cuối dây có rãnh hãm khóa. Thân khóa bằng kim loại đúc gắn với dây bằng khóa chốt, mặt khóa dập nổi chữ “BV” nằm giữa trong hình tròn trên nền tia nổi mạ hợp kim; c Màu sắc Dây lưng màu nâu, khóa dây lưng màu vàng 2. Bít tất a Kiểu dáng Theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này; b Cấu tạo Bít tất dệt kiểu rip 21, cổ chun, gan bàn chân, gót mũi dệt kiểu single; c Màu sắc Tím than. 3. Giày da a Kiểu dáng Theo mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này; b Cấu tạo - Giày da nam Giày đa nam được làm từ da boxcal. Đế giày làm bằng cao su đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt, gót giày có lõi nhựa tăng độ cứng, độ bền của gót giày. Dây buộc bằng sợi Polyester dệt kiểu ống có lõi. - Giày da nữ Giày da nữ được làm từ da boxcal; da có độ mềm, độ đàn hồi. Đế giày làm bằng cao su đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt, gót giày có lõi nhựa tăng độ cứng, độ bền của gót giày. Dây buộc bằng sợi Polyester dệt kiểu ống có lõi. c Màu sắc Đen. 4. Quần áo đi mưa a Kiểu dáng Theo mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư này; b Cấu tạo - Áo Kiểu Jacket, cổ bẻ không chân. Thân trước bên trái may nẹp che khóa cài cúc, bên trong có khóa kéo lên hết đầu cổ. Thân sau cầu vai rời, bên trong có lớp vải lưới may liền thân để thoát khí, chân cầu vai và nẹp có gắn biển phản quang, trên nền phản quang có chữ “BẢO VỆ”. Tay áo kiểu một mang, cổ tay may bo chun. Mũ rời gắn với áo bằng cúc bấm. Các đường may có dán băng keo chống thấm. - Quần Quần kiểu bà ba, cạp chun, dưới gấu có cúc bấm. c Màu sắc - Áo màu cỏ úa, biển phản quang màu vàng, chữ “BẢO VỆ” màu đỏ. - Quần màu cỏ úa. Điều 14. Niên hạn, cấp phát, sử dụng trang phục 1. Niên hạn trang phục TT Tên trang phục Đơn vị tính Số lượng Niên hạn năm 1 Mũ kê pi Cái 1 3 2 Mũ cứng Cái 1 3 3 Mũ mềm Cái 1 3 4 Quần áo thu đông + ký hiệu Bộ 1 2 5 Quần áo xuân hè + ký hiệu Bộ 1 1 6 Áo ấm + ký hiệu Cái 1 4 7 Áo sơ mi Cái 1 1 8 Caravat Cái 1 2 9 Dây lưng Cái 1 3 10 Giày da Đôi 1 1 11 Bít tất Đôi 2 1 12 Cấp hiệu đồng bộ Bộ 1 2 13 Phù hiệu đồng bộ Bộ 1 2 14 Sao hiệu Cái 1 3 15 Quần áo mưa Bộ 1 3 2. Cấp phát, sử dụng trang phục a Tùy theo điều kiện thực tế và khí hậu của từng khu vực, Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp chủ động quyết định việc cấp phát, sử dụng trang phục cho phù hợp; b Trong quá trình làm nhiệm vụ, nhân viên bảo vệ phải sử dụng trang phục theo đúng quy định tại Thông tư này. Điều 15. Kinh phí bảo đảm trang bị trang phục cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp 1. Kinh phí bảo đảm trang bị trang phục cho lực lượng bảo vệ cơ quan được chi trong nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan. 2. Kinh phí bảo đảm trang phục cho lực lượng bảo vệ doanh nghiệp được tính trong chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2016. Các quy định trước đây về trang phục cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Điều 17. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tổng cục An ninh Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ quan, doanh nghiệp thuộc địa phương mình quản lý, định kỳ vào cuối quý II và quý IV hàng năm báo cáo về Bộ Công an qua Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật về tình hình, kết quả thực hiện Thông tư này. 3. Các đồng chí Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an qua Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để có hướng dẫn kịp thời./. Nơi nhận - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an; - Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an - Lưu VT, H44, V19. BỘ TRƯỞNG Đại tướng Trần Đại Quang Biển hiệu của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp được quy định như thế nào? Xin chào Ban Biên tập. Tôi là Như Phương, sống tại Tôi đang có nhu cầu tìm hiểu các vấn đề về trang phục cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. Nhờ ban biên tập giải đáp giúp tôi Biển hiệu của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin cảm ơn. Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2016/TT-BCA quy định trang phục cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành thì nội dung này được quy định như sau 1. Kiểu dáng Theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cấu tạo Biển hiệu được làm bằng giấy cứng, khổ 9 cm x 5,5 cm. - Trên cùng là gạch ngang, trong đó Bên trái là sao hiệu bảo vệ, bên phải có các dòng chữ tên cơ quan, doanh nghiệp chủ quản cấp trên cỡ chữ 10 in hoa đậm, tên cơ quan, doanh nghiệp trực tiếp quản lý cỡ chữ 12 in hoa đậm. - Phía dưới gạch ngang biển hiệu Bên trái là ảnh của người được cấp biển hiệu cỡ 2 cm x 3 cm. có đóng dấu giáp lai cơ quan, doanh nghiệp. Bên phải từ trên xuống là chữ “BẢO VỆ” cỡ chữ 16 in hoa đậm, họ tên, số hiệu người được cấp biển hiệu, ngày cấp biển hiệu cỡ chữ 14 in thường đậm. - Các chữ trong biển hiệu sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman - Unicode. - Biển hiệu được cài phía trên túi áo ngực bên trái. 3. Màu sắc Nền biển hiệu màu vàng nhạt; đường viền, gạch ngang và chữ “BẢO VỆ” màu đỏ, các chữ còn lại màu đen. Trên đây là nội dung tư vấn về biển hiệu của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Thông tư 08/2016/TT-BCA. Trân trọng! Tôi kinh doanh một đơn vị chuyên cung cấp bảo vệ trong thành phố. Tôi rất quan tâm tới các quy định liên quan đến bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. Nay tôi có thắc mắc như sau Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp được quy định như thế nào? Hi vọng các anh chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp giùm tôi. Chào thân ái. Huỳnh Minh Hưng, HCM Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp được quy định tại Điều 10 Nghị định 06/2013/NĐ-CP quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, theo đó Điều 10. Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp 1. Lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị có nhiệm vụ a Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ của lực lượng Công an để phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp; kịp thời đề xuất với người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp biện pháp xử lý; b Trực tiếp kiểm soát người ra vào cơ quan, doanh nghiệp. Khi xảy ra các vụ việc có liên quan đến an ninh, trật tự và an toàn cơ quan, doanh nghiệp phải tổ chức bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản của cơ quan, doanh nghiệp, cấp cứu nạn nhân, bắt người phạm tội quả tang và báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất; c Thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy, giữ gìn trật tự công cộng; d Làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp; xây dựng cơ quan, doanh nghiệp an toàn; đ Phối hợp với Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, doanh nghiệp đóng trong công tác nắm tình hình, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cơ quan, doanh nghiệp; đề xuất với người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp xây dựng nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, kế hoạch, biện pháp phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong cơ quan, doanh nghiệp; e Thực hiện các quy định về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại nếu có; giúp người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp trong việc phối hợp với cơ quan Công an để quản lý, giáo dục người có tiền án, tiền sự, người chấp hành xong các biện pháp xử lý vi phạm hành chính khác đang làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp; g Phối hợp với các tổ chức quần chúng trong cơ quan, doanh nghiệp tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức cảnh giác cho mọi người; hướng dẫn các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn trong cơ quan, doanh nghiệp; h Thực hiện những nhiệm vụ cụ thể khác để bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp do người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp giao theo đúng quy định của pháp luật. 2. Lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp khác thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, g, h Khoản 1 Điều này. Trên đây là trả lời của Ban biên tập Thư Ký Luật về Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, được quy định tại Nghị định 06/2013/NĐ-CP. Bạn vui lòng tham khảo văn bản này để có thể hiểu rõ hơn. Trân trọng! - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email nhch - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo; - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc; - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail nhch

lực lượng bảo vệ cơ quan doanh nghiệp