Thuốc mê là thuốc làm cho người và động vật mất hết linh cảm và mọi cảm 322 BÀI 21 HORMON TUYẾN GIÁP VÀ THUỐC KHÁNG GIÁP Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể 1 Trình bày được cơ chế tác dụng, tá. thước tuyến giáp, cân nặng, nhịp tim, biểu tiêu hóa, Aspirin pH8 giúp tiêu sữa ở phụ nữ như thế nào? Aspirin có thể làm thay đổi hoocmon trong cơ thể người phụ nữ, qua đó làm giảm tiết sữa. Tuy nhiên, cần phải có sự hướng dẫn của bác sĩ trước khi dùng thuốc. Thuốc Clopias 100mg + 75mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công ty Cổ phần US Pharma USA. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị phòng ngừa các biến cố xơ vữa huyết khối. Một số người nhầm tưởng aspirin- pH8 không làm xót dạ dày nên không gây tai biến và cứ dùng là chưa đúng. Do aspirin pH8 không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi nhưng có người đã bẻ viên thuốc hàm lượng cao này ra cho trẻ dùng. Khi bẻ viên thuốc này ra thì thuốc không còn Aspirin vào trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ. Tác dụng không mong muốn (ADR) ADR phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu. Tần số ADR phụ thuộc vào liều. Thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc Aspirin pH8. 1. Chỉ định. Giảm đau trong các trường hợp: viêm khớp thấp khớp đau dây thần kinh đau cơ đau lưng bong gân đau răng đau do các chấn thương như gãy xương trật khớp, đau sau giải phẫu. Điều trị triệu chứng các trường Thuốc đường tiêu hóa; Thuốc gây tê, mê; Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp; Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ; Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu; Thuốc hướng tâm thần; Thuốc lợi tiểu Còn thuốc được bào chế dạng bao tan ở ruột (như Aspirin pH8) hay dạng phóng thích dược chất kéo dài (như Adalate LP) nên uống vào lúc bụng đói, tức để thuốc được đưa xuống ruột nhanh giúp màng bao viên thuốc không bị vỡ gây ảnh hưởng đến tác dụng thuốc. Cách Vay Tiền Trên Momo. Thuốc Aspirin pH8 được chứng minh hiệu quả trong điều trị các cơn đau do viêm khớp, đau cơ, đau nửa đầu...Vậy thuốc Aspirin pH8 là thuốc gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Aspirin pH8 có tác dụng gì? Thuốc Aspirin pH8 có hoạt chất chính là Aspirin starch tương đương acid Acetylsalicylic 500mg trong mỗi viên Acetylsalicylic có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Ngoài ra, hoạt chất này còn có tác dụng ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu Aspirin pH8 được chỉ định trong các trường hợp sauGiảm đau do viêm khớp, thấp khớp, đau cơ, đau lưng, bong gân, đau răng, đau dây thần kinh, đau do các chấn thương như gãy xương, trật khớp, đau sau giải trị triệu chứng nhức nửa đầu, cảm cúm thông trị hội chứng khác, nếu người bệnh thuộc các đối tượng sau đây sẽ không được chỉ định kê đơn thuốc Aspirin pH8Người mẫn cảm với một trong các thành phần của có tiền sử bệnh mắc bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu bị loét dạ dày hoặc tá tràng đang tiến triểnBệnh nhân suy tim, suy gan, suy thận. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Aspirin pH8 Thuốc Aspirin pH8 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được sử dụng theo đường uống. Bạn cần phải uống nguyên viên, không được nhai hoặc nghiền ra, vì làm như thế có thể ảnh hưởng đến việc hấp thu của lớn Sử dụng liều 1 viên/lần, ngày 2 - 4 em từ 12 -15 tuổi Sử dụng liều 1 viên/lần, ngày 1 - 2 bạn quên một liều thuốc, hãy uống thuốc Aspirin pH8 ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời điểm sử dụng liều tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều vì có thể làm trầm trọng các tác dụng phụ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Aspirin pH8 Các tác dụng phụ của thuốc Aspirin pH8 bao gồmBuồn nôn, nônKhó tiêuKhó chịu ở thượng vịỢ nóngĐau dạ dàyLoét dạ dày - tá tràngMệt mỏiBan, mày đayThiếu máu tan huyếtYếu cơKhó thởSốc phản báo ngay cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Aspirin pH8. 4. Tương tác của thuốc Aspirin pH8 với các thuốc khác Aspirin pH8 làm giảm nồng độ của Indomethacin, Naproxen và Aspirin pH8 làm tăng nguy cơ chảy máu đối với pH8 làm tăng nồng độ Methotrexate, thuốc hạ Glucose huyết như Sulphonylurea, Phenytoin, acid Valproic trong huyết thanh và tăng độc Aspirin pH8 làm giảm tác dụng các thuốc acid Uric niệu như Probenecid và ra, trong quá trình sử dụng thuốc này, người bệnh cần nằm lòng một số lưu ý sauKhi sử dụng Aspirin pH8 đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc có nguy cơ chảy máu kết hợp thuốc Aspirin pH8 với các thuốc kháng viêm không steroid và các sử dụng Aspirin pH8 cho trẻ em vì nguy cơ gây hội chứng phải giảm liều thuốc Aspirin pH8 ở người cao tuổi vì có khả năng bị nhiễm độc Aspirin. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Cách xử trí khi bị đau cơ bắp tay Các cách giảm đau cơ bắp chân Các triệu chứng đau cơ xơ hóa biểu hiện như thế nào? Aspirin pH8 do Công ty Mekophar sản xuất là một trong những loại thuốc giảm đau, kháng viêm được các chuyên gia đánh giá cao về mức độ an toàn và hiệu quả. Nếu chưa nắm được những thông tin về công dụng, giá bán và địa chỉ mua thuốc Aspirin pH8 thì mời bạn tham khảo bài viết sau đây của Medigo Aspirin pH8 là thuốc gì?Aspirin pH8 là loại thuốc nằm trong danh mục thuốc giảm đau, kháng viêm. Mỗi viên thuốc có thành phần chính là Acid acetylsalicylic 500mg hay còn gọi là Aspirin starch. Hoạt chất Acid acetylsalicylic có công dụng chống viêm, hạ sốt và giảm đau. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn giúp ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu Aspirin pH8 500mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sauGiảm đau sau giải phẫu, đau do chấn thương như trật khớp, gãy xương, bong gân, đau răng, đau lưng, đau cơ, đau dây thần kinh, đau do thấp khớp hoặc viêm trị triệu chứng gây ra do cảm cúm, đau nhức nửa trị hội chứng pH8 500mg do Công ty CP Hóa dược phẩm MEKOPHAR sản xuất. Thuốc có dạng bào chế là viên nén tròn với phim bao bên ngoài màu trắng hoặc trắng ngà, bề mặt trơn và có thể tan trong ruột. 1 vỉ thuốc được đóng gói 10 viên và 1 hộp thuốc bao gồm 20 vỉ Thành phần Aspirin pH8 500mgHoạt chất Aspirin starch tương đương acid Acetylsalicylic 500mgTá dược Sodium starch glycolate, Acid Stearic, Colloidal silicon dioxide, Lactose, Methacrylic acid copolymer, Polyethylene glycol 4000, Talc, Diethyl phtalate, Isopropyl alcohol, Acetone vừa đủ 1 viên3. Công dụng Aspirin pH8 500mgGiảm đau trong các trường hợp viêm khớp, thấp khớp, đau dây thần kinh, đau cơ, đau lưng, bong gân, đau răng, đau do các chấn thương như gãy xương, trật khớp, đau sau giải trị triệu chứng các trường hợp nhức nửa đầu, cảm cúm thông trị hội chứng Liều lượng và cách dùngUống Aspirin pH8 500mg nguyên viên, không được nhai hay nghiền lớn 1 viên/lần, ngày 2 - 4 em từ 12 -15 tuổi 1 viên/lần, ngày 1 - 2 Chống chỉ địnhMẫn cảm với một trong các thành phần của bệnh có tiền sử bệnh bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang tiến triển, suy tim, suy gan, suy Thận trọngKhi sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc có nguy cơ chảy máu kết hợp Aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các sử dụng cho trẻ em vì nguy cơ gây hội chứng phải giảm liều ở người cao tuổi vì có khả năng bị nhiễm độc Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con búPhụ nữ mang thai không được dùng Aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang nữ trong thời kỳ đang cho con bú có thể dùng thuốc vì ở liều điều trị bình thường Aspirin có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa Tác dụng không mong muốnBuồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vi, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày - ruột, mệt mỏi, ban, mày đay, thiếu máu tan huyết, yếu cơ, khó thở, sốc phản báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Aspirin pH8 Tương tác thuốcLàm giảm nồng độ của Indomethacin, Naproxen và tăng nguy cơ chảy máu đối với tăng nồng độ Methotrexate, thuốc hạ Glucose huyết Sulphonylurea, Phenytoin, acid Valproic trong huyết thanh và tăng độc giảm tác dụng các thuốc acid Uric niệu như Probenecid và Quá liềuNếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử Bảo quản Aspirin pH8 500mgNơi khô độ ẩm ≤ 70%, nhiệt độ ≤ 30°C, tránh ánh Hạn dùngThuốc Aspirin pH8 500mg có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản Giá thuốc Aspirin pH8 500mgThuốc Aspirin pH8 có giá bán dao động tùy vào từng hiệu thuốc. Hiện nay trên ứng dụng Medigo thuốc Aspirin đang được bán với giá từ – đồng/vỉ 10 viên. Quý khách muốn biết giá thuốc Aspirin chính xác tại nhà thuốc gần nơi mình sinh sống có thể truy cập ứng dụng Medigo và trao đổi trực tiếp với dược sĩ để được tư vấn chi Một số câu hỏi thường Aspirin pH8 uống vào thời điểm nào?Nên uống thuốc Aspirin pH8 khi dạ dày rỗng, cách bữa ăn khoảng 30 phút để thuốc đến ruột sau đó mới Aspirin pH8 có tác dụng tiêu sữa không?Thuốc Aspirin pH8 chỉ được dùng để giảm đau, kháng viêm khi các mẹ gặp tình trạng tắc tia sữa dẫn đến sưng đau, viêm nhiễm. Thuốc không có công dụng cắt sữa hay tiêu sữa Aspirin pH8 có giúp làm trắng da không?Không. Do tính kiềm của Aspirin cao hơn pH của làn da từ – nên dẫn đến tình trạng bong da do các tế bào da bị sưng và phình to. Điều này khiến nhiều người nhầm tưởng thuốc có tác dụng lột da và giúp da trắng đẹp Mua Aspirin pH8 500mg ở đâu?Hiện nay không hiếm các địa chỉ phân phối thuốc Aspirin. Tuy nhiên để tìm được một nhà cung cấp uy tín, mang đến tiện lợi về mọi mặt với mức giá hợp lý lại không hề đơn được nhu cầu của người tiêu dùng, Medigo cung cấp cho bạn dịch vụ đặt thuốc online – giao thuốc tận nhà vô cùng tiện ích. Tất cả những gì bạn cần làm đó là ngồi tại nhà, truy cập app Medigo và đặt thuốc theo sự tư vấn của dược đây là những ưu điểm của MedigoThuốc được mua và giao đến tay khách hàng từ nhà thuốc gần nhấtCác hiệu thuốc đăng ký trên Medigo đều có giấy phép hoạt động của Bộ Y tế và đạt chuẩn GPPDược sĩ tư vấn nhiệt tình, phục vụ 24/24Đơn hàng đầu tiên miễn 20K phí shipTrên đây là một số thông tin quan trọng về thuốc Aspirin pH8. Nếu có nhu cầu mua thuốc, bạn vui lòng truy cập ứng dụng Medigo để được các dược sĩ tư vấn chi tiết. 1. Tên hoạt chất và biệt dược Hoạt chất Acetylsalicylic acid Aspirin Phân loại Thuốc kháng viêm Non-steroid NSAIDS, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Nhóm pháp lýDạng uống với chỉ định giảm đau, hạ sốt, chống viêm là thuốc không kê đơn Over the counter drugs Mã ATC Anatomical Therapeutic Chemical B01AC06. Biệt dược gốc Biệt dược ASPIRIN pH8 Hãng sản xuất Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar 2. Dạng bào chế – Hàm lượng Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén bao phim 500 mg. Thuốc tham khảo ASPIRIN pH8 Mỗi viên nén bao phim có chứa Aspirin …………………………. 500 mg Tá dược …………………………. vừa đủ Xem mục 3. Video by Pharmog [VIDEO DƯỢC LÝ] ———————————————— ► Kịch Bản PharmogTeam ► Youtube ► Facebook ► Group Hội những người mê dược lý ► Instagram ► Website 4. Ứng dụng lâm sàng Chỉ định – Giảm đau trong các trường hợp viêm khớp, thấp khớp, đau dây thần kinh, đau cơ, đau lưng, bong gân, đau răng, đau do các chấn thương như gãy xương, trật khớp, đau sau giải phẫu. – Điều trị triệu chứng các trường hợp nhức nửa đầu, cảm cúm thông thường. – Điều trị hội chứng Kawasaki. Liều dùng – Cách dùng Cách dùng Dùng uống. Uống nguyên viên, không được nhai hay nghiền ra. Liều dùng – Người lớn 1 viên/lần, ngày 2 – 4 lần. – Trẻ em từ 12 -15 tuổi 1 viên/lần, ngày 1 – 2 lần. Chống chỉ định Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. – Người bệnh có tiền sử bệnh hen. – Người bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang tiến triển, suy tim, suy gan, suy thận. Thận trọng – Khi sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác. – Không kết hợp Aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các Glucocorticoid. – Khi sử dụng cho trẻ em vì nguy cơ gây hội chứng Reye. – Cần phải giảm liều ở người cao tuổi vì có khả năng bị nhiễm độc Aspirin. Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc. Lái xe và vận hành máy móc thuốc này không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Xếp hạng cảnh báo AU TGA pregnancy category C US FDA pregnancy category NA Thời kỳ mang thai không được dùng Aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai. Thời kỳ cho con bú có thể dùng thuốc vì ở liều điều trị bình thường Aspirin có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ. Tác dụng không mong muốn ADR Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vi, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột, mệt mỏi, ban, mày đay, thiếu máu tan huyết, yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR ADR trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. Ớ người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Điều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay. Tương tác với các thuốc khác – Làm giảm nồng độ của Indomethacin, Naproxen và Fenoprofen. – Làm tăng nguy cơ chảy máu đối với Warfarin. – Làm tăng nồng độ Methotrexate, thuốc hạ Glucose huyết Sulphonylurea, Phenytoin, acid Valproic trong huyết thanh và tăng độc tính. – Làm giảm tác dụng các thuốc acid Uric niệu như Probenecid và Sulphinpyrazone. Quá liều và xử trí Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý. 5. Cơ chế tác dụng của thuốc Dược lực học Acid acetylsalicylic aspirin có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt và chống viêm. Nói chung, cơ chế tác dụng của aspirin cũng tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác. Thuốc ức chế enzym cyclooxygenase COX, dẫn đến ức chế tổng hợp prostaglandin, thromboxan và các sản phấm khác như prostacyclin của cyclooxygenase. Có hai loại enzym COX COX-1 thường được tìm thấy trong các mô tế bào bình thường của cơ thể COX-1 duy trì bình thường niêm mạc dạ dày; chức năng thận và tiểu cầu trong khi COX-2 chủ yếu thấy ở vị trí viêm, bị kích thích tăng tạo prostaglandin do các cytokin và trung gian hóa học của quá trình viêm. Cơ chế ức chế enzym COX của aspirin khác biệt hẳn so với các thuốc chống viêm không steroid khác. Aspirin gắn cộng trị với cả hai loại COX dẫn đến ức chế không đảo ngược hoạt tính của enzym này, do đó thời gian tác dụng của aspirin liên quan đến tốc độ vòng chuyển hóa của cyclooxygenase. Còn với các thuốc chống viêm không steroid khác, do chỉ ức chế cạnh tranh tại vị trí tác dụng của COX, thời gian tác dụng sẽ liên quan trực tiếp đến thời gian thuốc tồn tại trong cơ thể. Aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Cơ chế do ức chế COX của tiểu cầu dẫn đến ức chế tổng hợp thromboxan A2 là chất gây kết tập tiểu cầu. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp COX mới, do đó không giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, tác dụng này kéo dài suốt đời sống của tiểu cầu 8 – 11 ngày. Tác dụng ức chế thromboxan A2 xảy ra nhanh và không liên quan đến nồng độ aspirin trong huyết thanh có thể vì COX trong tiểu cầu đã bị bất hoạt trước khi vào tuần hoàn toàn thân. Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu có tính chất tích lũy khi sử dụng các liều lặp lại. Liều aspirin 20 – 50 mg/ngày có thể hầu như ức chế hoàn toàn sự tổng hợp thromboxan của tiểu cầu trong vài ngày. Liều cao 100 – 300 mg có thể ngay tức thì cho tác dụng ức chế tối đa. Aspirin còn ức chế sản sinh prostaglandin ở thận. Sự sản sinh prostaglandin ở thận ít quan trọng về mặt sinh lý với người bệnh có thận bình thường, nhưng có vai trò rất quan trọng trong duy trì lưu thông máu qua thận ở người suy thận mạn tính, suy tim, suy gan, hoặc có rối loạn về thể tích huyết tương. Ớ những người bệnh này, tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của aspirin có thể dẫn đến suy thận cấp tính, giữ nước và suy tim cấp tính. Cơ chế tác dụng Aspirin ức chế không thuận nghịch cyclooxygenase, do đó ức chế tổng hợp prostaglandin. Các tế bào có khả năng tổng hợp cyclooxygenase mới sẽ có thể tiếp tục tổng hợp prostaglandin, sau khi nồng độ acid salicylic giảm. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp cyclooxygenase mới, do đó cyclooxygenase bị ức chế không thuận nghịch, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành. Như vậy aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành. Aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Cơ chế do ức chế COX của tiểu cầu dẫn đến ức chế tổng hợp thromboxan A2 là chất gây kết tập tiểu cầu. [XEM TẠI ĐÂY] Dược động học Khi uống, aspirin được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa. Một phần aspirin được thủy phân thành salicylat trong thành ruột. Sau khi vào tuần hoàn, phần aspirin còn lại cũng nhanh chóng chuyển thành salicylat, tuy nhiên trong 20 phút đầu sau khi uống, aspirin vẫn giữ nguyên dạng trong huyết tương. Cả aspirin và salicylat đều có hoạt tính nhưng chỉ aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Aspirin gắn protein huyết tương với tỷ lệ từ 80 – 90% và được phân bố rộng, với thể tích phân bố ở người lớn là 170 ml/kg. Khi nồng độ thuốc trong huyết tương tăng, có hiện tượng bão hòa vị trí gắn protein huyết tương và tăng thể tích phân bố. Salicylat cũng gắn nhiều với protein huyết tương và phân bố rộng trong cơ thể, vào được trong sữa mẹ và qua được hàng rào nhau thai. Salicylat được thanh thải chủ yếu ở gan, với các chất chuyển hóa là acid salicyluric, salicyl phenolic glucuronid, salicylic acyl glucuronid, acid gentisuric. Các chất chuyển hóa chính là acid salicyluric và salicyl phenolic glucuronid dễ bị bão hòa và dược động theo phương trình Michaelis Menten, các chất chuyển hóa còn lại theo động học bậc 1, dẫn đến kết quả tại trạng thái cân bằng, nồng độ salicylat trong huyết tương tăng không tuyến tính với liều. Sau liều 325 mg aspirin, thải trừ tuân theo động học bậc 1 và nửa đời của salicylat trong huyết tương là khoảng 2 – 3 giờ; với liều cao aspirin, nửa đời có thể tăng đến 15 – 30 giờ. Salicylat cũng được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu, lượng thải trừ tăng theo liều dùng và phụ thuộc pH nước tiểu; khoảng 30% liều dùng thải trừ qua nước tiểu kiềm hóa so với chỉ 2% thải trừ qua nước tiểu acid hóa. Thải trừ qua thận liên quan đến các quá trình lọc cầu thận, thải trừ tích cực qua ống thận và tái hấp thu thụ động qua ống thận. Salicylat có thể được thải qua thấm tách máu. Giải thích Chưa có thông tin. Đang cập nhật. Thay thế thuốc Chưa có thông tin. Đang cập nhật. *Lưu ý Các thông tin về thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên 6. Phần thông tin kèm theo của thuốc Danh mục tá dược Tá dược Sodium starch glycolate, Acid Stearic, Colloidal silicon dioxide, Lactose, Methacrylic acid copolymer, Polyethylene glycol 4000, Talc, Diethyl phtalate, Isopropyl alcohol, Acetone vừa đủ 1 viên Tương kỵ Không áp dụng Bảo quản Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng. Thông tin khác Không có. Tài liệu tham khảo Dược Thư Quốc Gia Việt Nam Viêm khớp, viêm khớp dạng thấp Đau dây thần kinh Điều trị đau nửa đầu Điều trị cảm cúm thông thường Điều trị hội chứng Kawasaki ở trẻ em cẩn trọng Liều dùng Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Những dạng và hàm lượng aspirin là gì? Những dạng và hàm lượng aspirin bao gồm Viên nén thuốc uống 325 mg, 500 mg. Viên nén bao tan trong ruột viên nén giải phóng chậm, thuốc uống 75 mg, 81 mg, 162 mg, 165 mg, 325 mg, 650 mg, 975 mg. Viên nhai 325 mg. Viên nén bao phim 325 mg, 500 mg. Viên nén sủi bọt 325 mg. Gói bột 100 mg. Viên đặt trực tràng, thuốc đạn 300 mg, 600 mg. Liều dùng thuốc aspirin cho người lớn là gì? Liều dùng aspirin thông thường Aspirin thông thường có thể được dùng với liều lượng như sau Hạ sốt và giảm đau 300-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4-6 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày. Điều trị sốt thấp khớp 80 mg/kg/ngày chia làm 4 liều bằng nhau, có thể dùng liều lên đến 6,5 g/ngày. Điều trị lupus ban đỏ hệ thống 3 gam/ 1 ngày, chia làm nhiều lần. Dự phòng đột quỵ do thiếu máu não 50-325 mg/1 lần/1 ngày. Dự phòng biến chứng tim mạch trên bệnh nhân có nguy cơ cao 75 – 150 mg/ngày. Trong trường hợp cấp tính cần sử dụng ngay như phác đồ điều trị ban đầu như Nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, cơn đau thắt ngực không ổn định, dùng liều dung nạp 150 – 300 mg. Liều dùng aspirin pH8 Dưới đây là liều dùng aspirin pH8 để điều trị các bệnh lý khác nhau Điều trị viêm cột sống dính khớp 3 gam/1 ngày, chia làm nhiều lần, có thể cần dùng đến 4 gam/1 ngày, chia làm nhiều lần Điều trị viêm xương khớp 3 gam/ 1 ngày, chia làm nhiều lần. Điều trị viêm khớp dạng thấp 3 gam/1 ngày, chia làm nhiều lần. Liều dùng thuốc aspirin 81mg Dưới đây là liều dùng thuốc aspirin 81mg cho người lớn để Điều trị nhồi máu cơ tim 160-162,5 mg uống 1 lần/1 ngày, bắt đầu ngay sau khi bác sĩ nghi ngờ bạn có cơn nhồi máu cơ tim cấp tính và dùng liên tục trong 30 ngày. Điều trị đột quỵ do thiếu máu não 50-325 mg uống 1 lần/1 ngày. Thường người bệnh phải dùng thuốc suốt đời. Điều trị đau thắt ngực 75-325 mg uống 1 lần/1 ngày bắt đầu ngay khi bác sĩ chẩn đoán bạn bị đau thắt ngực không ổn định và dùng đến suốt đời. Dự phòng cơn đau thắt ngực 75-325 mg uống 1 lần/1 ngày, dùng vô thời hạn. Dự phòng đột quỵ do thuyên tắc huyết khối 75-325 mg uống 1 lần/1 ngày, dùng vô thời hạn. Dự phòng nhồi máu cơ tim 75-325 mg uống 1 lần/1 ngày, dùng vô thời hạn. Dự phòng cho bệnh nhân thực hiện phẫu thuật bắc cầu động mạch vành 325 mg uống 1 lần/1 ngày, bắt đầu từ 6 giờ sau khi kết thúc phẫu thuật và tiếp tục trong 1 năm hoặc không thời hạn nếu cần. Dự phòng cho bệnh nhân thực hiện tạo hình mạch vành 325 mg uống một lần 2 giờ trước khi phẫu thuật, sau đó 160-325 mg uống 1 lần/1 ngày vô thời hạn. Dự phòng cho bệnh nhân thực hiện cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh 80 mg uống 1 lần/1 ngày, tăng lên đến 650 mg uống 2 lần trong 1 ngày trước khi phẫu thuật và tiếp tục uống vô thời hạn. Liều dùng thuốc aspirin cho trẻ em là gì? Aspirin có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng Reye ở trẻ em. Vì vậy, bạn cần thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ, đặc biệt là những bé đang hồi phục sau khi bị nhiễm virus. Aspirin chỉ nên được dùng cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng aspirin cho trẻ em dưới 12 tuổi. Liều dùng aspirin thông thường cho trẻ em trên 12 tuổi Asprin được dùng cho trẻ em trên 12 tuổi với liều lượng như sau Hạ sốt và giảm đau 300-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4-6 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày. Điều trị viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên Đối với trẻ em trên 12 tuổi hoặc nặng hơn 25kg, liều khởi đầu là 2,4-3,6 g/ngày chia làm các liều bằng nhau 5 – 6 lần/ngày. Trẻ em cân nặng dưới 25 kg, uống liều 60 – 130 mg/kg/ngày chia làm 5 – 6 liều nhỏ. Điều trị sốt thấp khớp 90-130 mg/kg/ngày với các liều bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ, lên đến 6,5 g/ngày. Liều dùng aspirin pH8 cho trẻ em trên 12 tuổi để điều trị bệnh Kawasaki Liều khởi đầu giai đoạn cấp tính có sốt 80-100 mg/kg/ngày đường uống hoặc đặt trực tràng, chia làm 4 liều bằng nhau, uống cách nhau mỗi 4-6 giờ, tối đa trong vòng 14 ngày cho đến khi không còn sốt trong 48 giờ. Liều duy trì 1-5 mg/kg/ngày đường uống hoặc đặt trực tràng một lần mỗi ngày. Nếu bạn không có bất thường ở động mạch vành, bạn nên tiếp tục dùng liều thấp aspirin trong vòng 6-8 tuần hoặc cho đến khi ESR tốc độ lắng máu và số lượng tiểu cầu bình thường. Bệnh nhân có bất thường động mạch vành nên tiếp tục điều trị bằng aspirin liều thấp vô thời hạn. Cách dùng Bạn nên uống thuốc aspirin như thế nào? Mỗi dạng bào chế của aspirin có cách sử dụng khác nhau. Bạn nên đọc kỹ và thực hành theo hướng dẫn sử dụng. Cụ thể là Uống thuốc với một ly nước đầy khoảng 250 ml. Đừng nằm xuống trong ít nhất 10 phút sau khi bạn uống thuốc. Nếu bạn bị khó chịu dạ dày khi uống aspirin, bạn có thể uống thuốc với thức ăn hoặc sữa. Nuốt toàn bộ viên bao viên nén bao tan trong ruột. Không nghiền hoặc nhai viên thuốc vì điều này có thể khiến dạ dày bạn khó chịu hơn. Không nghiền hoặc nhai viên phóng thích kéo dài, vì điều này có thể khiến thuốc tác dụng ngay lập tức, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. Ngoài ra, không chia viên nén phóng thích kéo dài, trừ khi trên viên thuốc có một đường rãnh và bác sĩ hoặc dược sĩ yêu cầu bạn làm như vậy. Nuốt toàn bộ hoặc chia viên thuốc, không làm vỡ hoặc nhai viên thuốc. Nếu bạn đang uống thuốc aspirin pH8 để tự điều trị đau đầu, gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn bị nói lắp, yếu ở một bên của cơ thể hoặc thay đổi thị lực đột ngột. Trước khi sử dụng thuốc, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn bị đau đầu do chấn thương vùng đầu, ho, cúi người hoặc nếu bạn bị đau đầu dai dẳng đi kèm với nôn mửa, sốt và cứng cổ. Nếu bạn chỉ uống thuốc khi cần không uống theo lịch, hãy nhớ rằng thuốc giảm đau chỉ tác dụng tốt nhất nếu bạn uống ngay khi vừa xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của cơn đau. Nếu bạn chỉ uống thuốc khi cơn đau đã trở nên tồi tệ, thuốc có thể sẽ không hoạt động hiệu quả. Aspirin với một lớp phủ đặc biệt tan trong ruột hoặc viên phóng thích chậm có thể mất nhiều thời gian hơn để giảm đau vì thuốc được hấp thu chậm hơn bình thường. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để chọn dạng bào chế phù hợp với bạn. Bạn không nên dùng aspirin hơn 10 ngày để tự điều trị cơn đau kéo dài hoặc hơn 3 ngày cho cơn sốt. Trong những trường hợp này, tham khảo ý kiến bác sĩ vì bạn có thể mắc tình trạng nghiêm trọng hơn. Báo cho bác sĩ nếu bạn bị ù tai hoặc khó nghe. Nếu bệnh của bạn không thuyên giảm hoặc trở nên nghiêm trọng hơn như các triệu chứng mới hoặc bất thường, đỏ, sưng ở khu vực bị đau, đau, sốt không hết hoặc nặng hơn hoặc nếu bạn nghĩ rằng mình có thể mắc phải các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, hãy đến bác sĩ ngay lập tức. Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Các triệu chứng quá liều aspirin nói chung và thuốc aspirin 81mg hay aspirin pH8 nói riêng có thể bao gồm Đau rát họng hoặc dạ dày Nôn Giảm tiểu tiện Sốt Bồn chồn Dễ bị kích ứng Nói chuyện rất nhiều và nói những điều không có ý nghĩa Sợ hãi, căng thẳng Chóng mặt Mờ mắt Run không thể kiểm soát một phần của cơ thể Lú lẫn Tâm trạng phấn khích bất thường Ảo giác nhìn thấy những điều hay nghe tiếng nói không có thực Co giật Buồn ngủ Mất ý thức trong một khoảng thời gian Bạn nên làm gì trong trường hợp quên liều? Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định. Tác dụng phụ Tác dụng phụ của thuốc aspirin là gì? Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng như phát ban; khó thở; sưng ở mặt, môi, lưỡi hoặc họng. Ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng như Phân màu đen, có máu hoặc phân hắc ín Ho ra máu hoặc chất nôn giống như bã cà phê Buồn nôn, nôn, đau dạ dày nghiêm trọng Sốt kéo dài hơn 3 ngày Sưng và đau kéo dài hơn 10 ngày Vấn đề thính giác, ù tai Bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn, bao gồm Đau dạ dày, ợ nóng Buồn ngủ Đau đầu Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Các tác dụng phụ khác không được đề cập cũng có thể xuất hiện. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ của thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Thận trọng/Cảnh báo Những lưu ý trước khi dùng thuốc aspirin là gì? Hãy thận trọng những vấn đề sau Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với aspirin, các thuốc giảm đau hoặc hạ sốt khác, thuốc nhuộm tartrazine hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Báo với bác sĩ và dược sĩ những loại thuốc, vitamin, các thực phẩm chức năng và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Đặc biệt là các thuốc sau acetazolamide; thuốc ức chế men chuyển ACE như benazepril, captopril, enalapril, fosinopril, lisinopril, moexipril, perindopril, quinapril, ramipril và trandolapril; thuốc chống đông máu như warfarin và heparin; chẹn beta như atenolol, labetalol, metoprolol, nadolol và propranolol; thuốc lợi tiểu, thuốc trị bệnh tiểu đường, viêm khớp; thuốc trị bệnh gút như probenecid và sulfinpyrazone; methotrexate; các loại thuốc kháng viêm không steroid NSAIDs như naproxen; phenytoin và acid valproic. Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi các tác dụng phụ ở bạn. Nếu bạn đang dùng aspirin thường xuyên để ngăn ngừa cơn đau tim hoặc đột quỵ, không dùng ibuprofen để điều trị đau hoặc sốt mà không hỏi ý kiến bác sĩ. Bác sĩ có thể sẽ hướng dẫn bạn về khoảng thời gian an toàn giữa các lần uống aspirin và ibuprofen. Báo với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng bị hen suyễn, thường xuyên nghẹt và chảy mũi hoặc bị polyp mũi trên niêm mạc mũi. Nếu mắc phải các tình trạng này, bạn có nguy cơ cao bị dị ứng với aspirin. Bác sĩ có thể khuyên bạn không nên dùng aspirin. Báo với bác sĩ nếu bạn thường xuyên bị ợ nóng, khó chịu dạ dày, đau dạ dày và nếu bạn đang hoặc đã từng bị vết loét, thiếu máu, các vấn đề về máu như bệnh ưa chảy máu cũng như mắc bệnh thận hoặc bệnh gan. Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, nếu bạn dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng aspirin, hãy thông báo cho bác sĩ ngay. Aspirin có thể gây hại cho thai nhi và nếu bạn dùng thuốc trong vài tháng cuối của thai kỳ, thuốc sẽ gây ra nhiều vấn đề khi sinh. Nếu bạn đang phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ việc bạn đang dùng aspirin. Nếu bạn uống nhiều đồ uống có cồn mỗi ngày, hãy hỏi bác sĩ liệu bạn có thể dùng aspirin hoặc các thuốc khác để giảm đau và hạ sốt hay không. Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú Phụ nữ mang thai không được dùng thuốc aspirin trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Phụ nữ đang cho con bú có thể dùng thuốc vì ở liều điều trị bình thường, aspirin thường ít gây hại cho trẻ bú sữa mẹ. Tương tác thuốc Thuốc aspirin có thể tương tác với thuốc nào? Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng aspirin nếu bạn đang dùng thuốc chống trầm cảm như citalopram, escitalopram, fluoxetine, fluvoxamine, paroxetine, sertraline, trazodone, hoặc vilazodone. Dùng aspirin với bất kỳ thuốc kháng viêm steroid có thể khiến bạn bị bầm tím hoặc chảy máu. Aspirin có thể tương tác với thuốc ức chế miễn dịch Methotrexat, Cyclosporin, Tacrolimus, thuốc giảm acid uric niệu Probenecid, thuốc chống kết tập tiểu cầu Clopidogrel, Dipyridamol, thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin có chọn lọc SSRIs Sertralin, Paroxetin, thuốc hạ Glucose huyết Sulfonylurea, Digoxin và Lithi, thuốc lợi tiểu và hạ huyết áp, chất ức chế enzym carbonic anhydrase Acetazolamid, NSAIDs khác, thuốc chống động kinh Valproat, Phenytoin, thuốc kháng acid. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ liệu bạn có thể sử dụng aspirin với các thuốc sau đây hay không Thuốc chống đông máu warfarin, coumarin hoặc các thuốc khác được sử dụng để ngăn ngừa huyết khối Các thuốc salicylat Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc aspirin không? Sử dụng Aspirin cùng với rượu làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. Thức ăn và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn và thuốc lá. Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc aspirin? Tình trạng sức khỏe có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng aspirin của bạn. Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn gặp các vấn đề sức khỏe, đặc biệt là Hen suyễn hoặc dị ứng theo mùa Loét dạ dày Bệnh gan Bệnh thận Chảy máu hoặc rối loạn đông máu Bệnh tim, cao huyết áp hoặc suy tim sung huyết Gút Gout Polyp mũi Bảo quản Bạn nên bảo quản thuốc aspirin như thế nào? Hãy bảo quản aspirin ở nhiệt độ phòng dưới 30ºC, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc sẽ có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc tham khảo ý kiến dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Nội dung chính1 Thuốc Aspirin pH8 là thuốc gì?2 Thuốc Aspirin pH8 giá bao nhiêu?3 Tác dụng4 Công dụng và chỉ định5 Cách dùng và liều dùng6 Tác dụng phụ7 Chống chỉ định8 Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác9 Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc10 Cách xử trí quá liều và quên liều Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về Aspirin pH8, tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này xin được trả lời cho bạn các câu hỏi Thuốc Aspirin pH8 là thuốc gì? Thuốc Aspirin pH8 có tác dụng gì? Thuốc Aspirin pH8 giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết. Hình ảnh Hộp thuốc Aspirin pH8 Aspirin pH8 là 1 thuốc thuộc nhóm giảm đau, chống viêm, hạ sốt. Aspirin pH8 là 1 thuốc không kê đơn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột và được đóng gói dưới nhiều hình thức, hộp 5 vỉ/ hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên hoặc hộp 1 lọ 100 viên. Trong mỗi viên nén bao phim Aspirin pH8 có chứa Acid acetyl salicyclic hàm lượng 500mg Crystal microcellulose hàm lượng Acid Stearic hàm lượng Eudragit L100 hàm lượng Titan dioxyd hàm lượng Talc hàm lượng PEG 6000 hàm lượng Thuốc Aspirin pH8 giá bao nhiêu? Aspirin pH8 do công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình sản xuất và hiện được bán phổ biến tại các nhà thuốc với mức giá khoảng VNĐ/ hộp 100 viên. Gía thuốc có thể có sự chênh lệch tùy thời điểm và khác nhau đôi chút giữa các nhà thuốc. Bạn có thể dễ dàng tìm mua tại các nhà thuốc hay cơ sở khám chữa bệnh có kinh doanh dược phẩm hoặc đặt mua online tại 1 số trang web của các nhà thuốc online với dịch vụ giao hàng toàn quốc. Hãy lựa chọn cho mình một cơ sở tin cậy để mua được thuốc chính hãng, đảm bảo chất lượng, tránh mua phải thuốc giả, thuốc kém chất lượng không những không có hiệu quả điều trị mà nghiêm trọng hơn có thể gây ra các tác động bất lợi cho sức khỏe. Tác dụng Hình ảnh Vỉ thuốc Aspirin pH8 Aspirin pH 8 với hoạt chất chính là Acid acetyl salicyclic. Khi uống, Aspirin nhanh chóng được hấp thu với mức độ cao. Dạng bào chế pH8 khiến thuốc được hấp thu ở thành ruột, dưới tác dụng của enzym gan, được chuyển hóa thành acid salicyclic có tác dụng dược lý tương tự Aspirin. Aspirin ức chế không thuận nghịch Cyclooxygenase, gây ức chế tổng hợp Prostagladin, có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Đối với tiểu cầu là những tế bào không có nhân và không có khả năng tổng hợp Cyclooxygenase mới nên sẽ chịu ức chế đến khi nồng độ Aspirin giảm và tiểu cầu mới được hình thành, do đó thuốc có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, chống đông máu. Tuy nhiên Aspirin còn ức chế sản sinh Prostagladin trên thận do đó làm thay đổi lưu thông máu qua thận, gây rối loạn thể tích huyết tương có thể dẫn đến suy thận cấp, tăng giữ nước và gây suy tim cấp. Công dụng và chỉ định Công dụng Aspirin pH8 được bào chế dạng viên nén bao phim pH kiềm để đảm bảo thuốc được hấp thu ở ruột, giảm kích ứng và tác dụng phụ nếu thuốc được hấp thu ở dạ dày và có tác dụng ức chế tổng hợp các Prostagladin. Chỉ định Aspirin pH8 được chỉ định trong điều trị Giảm đau. Hạ sốt hiện tại chỉ định hạ sốt ít dùng. Chống viêm, đặc biệt là viêm khớp dạng thấp. Cách dùng và liều dùng Hình ảnh minh họa Sử dụng thuốc Aspirin pH8 Cách dùng Thuốc được dùng bằng đường uống, uống nguyên viên thuốc và không được nhai hay bẻ nhỏ thuốc khi uống. Liều dùng Theo chỉ định của bác sĩ tùy thuộc vào tình trạng của mỗi bệnh nhân, dưới đây là liều tham khảo Người lớn Điều trị giảm đau, hạ sốt uống 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ. Điều trị viêm uống 2 viên/ lần, ngày dùng 3 – 4 lần. Trẻ em và người cao tuổi tuân theo chỉ định cụ thể của bác sĩ điều trị. Tác dụng phụ Khi uống Aspirin pH8, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau Thường gặp rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng buồn nôn, nôn, khó tiêu, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày tá tràng, khó chịu vùng thượng vị; hoặc 1 số tác dụng phụ trên các cơ quan khác như gây mệt mỏi, phát ban, mày đay, thiếu máu tan máu, yếu cơ, khó thở… Ít gặp hơn là các triệu chứng mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt, thiếu sắt, chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, hại gan, suy giảm chức năng thận, co thắt phế quản. Hãy trao đổi lại với bác sĩ về các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc để có được các tư vấn hỗ trợ hoặc thay đổi thuốc điều trị nếu cần. Chống chỉ định Không dùng Aspirin pH8 trong trường hợp Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thành phần của thuốc. Người có tiền sử bệnh hen. Bệnh nhân có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu. Tiền sử loét dạ dày tá tràng. Người suy chức năng gan, thận. Bệnh nhân suy tim vừa và nặng. Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Để đảm bảo dùng thuốc có hiệu quả và an toàn, hãy cung cấp đầy đủ tiền sử dị ứng, các thuốc điều trị đang dùng hay đã dùng gần đây cho bác sĩ điều trị. Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác Hình ảnh Viên thuốc Aspirin pH8 Khi sử dụng đồng thời Aspirin pH8 với Các thuốc chống đông máu, kháng vitamin K, Heparin… tăng nguy cơ chảy máu. Các thuốc chống viêm không steroid và các glucocorticoid chống chỉ định phối hợp. Các thuốc điều trị suy tim nhẹ, bệnh gan, thận, thuốc lợi tiểu tăng nguy cơ giữ nước làm mất hiệu quả điều trị của các thuốc trên, suy giảm chức năng thận. Indomethacin Aspirin làm giảm nồng độ Indomethacin trong huyết tương. Naproxen, Fenoprofen giảm nồng độ Naproxen, Fenoprofen trong máu. Wafarin tăng nguy cơ chảy máu. Methotrexat, thuốc hạ glucose máu, Sulphonylurea, acid Valproic, Phenytoin làm tăng nồng độ và tăng độc tính các thuốc này trong huyết thanh. Đối kháng Natri niệu do Spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực Penicilin từ dịch não tủy vào máu. Probenecid, Sulphinpyrazol giảm tác dụng của các thuốc này. Chính vì các tương tác thuốc ảnh hưởng rất nhiều đến tác dụng cũng như độc tính không chỉ của Aspirin pH8 mà bao gồm cả chính các thuốc dùng phối hợp, vậy nên hãy cung cấp đầy đủ thông tin về các thuốc đang dùng cho bác sĩ, nếu không nhớ được tên thuốc thì bạn có thể đem theo các thuốc đang dùng cho bác sĩ kiểm tra giúp. Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Xem kĩ nhãn thuốc, hạn dùng, hướng dẫn sử dụng và chỉ định liều dùng, cách dùng trước khi uống Aspirin pH8. Không xé nhãn thuốc tránh gây nhầm lẫn và nên đánh dấu thuốc đã uống để tránh gây quá liều. Thuốc làm ảnh hưởng khả năng lái xe hay vận hành máy móc do tác dụng phụ gây buồn ngủ, vì vậy nên uống thuốc vào bữa tối. Với phụ nữ thời kỳ mang thai thuốc ức chế Cyclooxygenase và ức chế bài tiết Prostagladin, ảnh hưởng đến việc đóng ống động mạch. Thuốc gây ức chế co bóp tử cung, trì hoãn chuyển dạ, đóng ống động mạch sớm trong tử cung, tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Đồng thời còn làm tăng nguy cơ chảy máu cả mẹ và thai nhi do tác động ức chế kết tập tiểu cầu. Do vậy không dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ. Với phụ nữ đang cho con bú, thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và nếu dùng liều điều trị bình thường thì rất ít có nguy cơ có hại cho thai nhi. Cách xử trí quá liều và quên liều Xử trí quá liều Nên đưa ngày bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời. Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn, rửa dạ dày để loại thuốc ra khỏi cơ thể, hạn chế hấp thu. Điều trị triệu chứng sốt cao, hiệu chỉnh cân bằng acid base, điều trị chứng tích ceton, ổn định glucose huyết. Theo dõi nồng độ Salicylat huyết thanh. Tăng thải trừ bằng cách kiềm hóa nước tiểu, không dùng Bicarbonat uống do làm tăng hấp thu Aspirin, thận trọng khi dùng Acetazolamid do nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa. Thay máu, lọc máu bằng thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc nếu cần. Theo dõi phù phổi và co giật. Có thể truyền máu hoặc dùng vitamin K để điều trị chảy máu, thiếu máu. Quên liều Bạn có thể bỏ liều quên và uống các liều sau đó như bình thường. Không tự ý gộp liều để uống bù. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để uống thuốc đúng cách và đặt thông báo dùng thuốc bằng điện thoại để không bao giờ bỏ quên liều. Nên uống đúng giờ mỗi ngày để đảm bảo tuân thủ điều trị.

aspirin ph8 tiêu sữa