Go down là sự chìm xuống, suy thoái và phá sản và phá sản, suy giảm hoặc ngừng hoạt động. Cụm từ này thường đc sử dụng trong nghành nghề kinh tế tài chính. Không chỉ có thế, tùy từng vấn đề thực trạng của cuộc tiếp xúc, ý nghĩa sâu sắc của cụm từ này sẽ vẫn các đổi thay khác. Một số trong những câu tiếng Anh về go down. Mình muốn hỏi là "Go down" nghĩa là gì? Written by Guest. 6 years ago Asked 6 years ago Guest. Like it on Facebook, +1 on Google, Tweet it or share this question on other bookmarking websites. Sponsored links . Answers (1) 0 Nếu điều gì đó ' go down a treat ' có nghĩa là điều đó là thành công lớn và mọi người thích thú với nó (if something goes down a treat, it's a great success and everyone enjoys it). Ví dụ. The speech Lenny made at his daughter's wedding went down a treat. Everyone thought it was very funny but also very moving. To go down the river là gì: Idioms: to go down the river, Đi về miền hạ lưu(của con sông) A measly eight-ball nghĩa là gì ạ? Chi tiết. Sáu que Tre Hỏi mà không có nghĩa cảnh thì khó mà trả lời đúng được. Eight-ball thì được dùng như tiếng lóng để chỉ một đơn vị cân trong Định nghĩa: "Go down" thường xuyên được phát âm là việc chìm xuống, suy thoái đi, suy sút, trở xuống hoặc kết thúc hoạt động. Cụm từ bỏ này thường được thực hiện vận dụng các vào nghành kinh tế cùng sale. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào yếu tố hoàn cảnh của cuộc tiếp xúc, ý nghĩa sâu sắc của nhiều trường đoản cú này vẫn còn hồ hết gắng chuyển đổi. Định nghĩa - Khái niệm Go Down là gì? Go Down là (Giá Cả) Hạ Xuống; Sụt Giảm; Giảm Bớt. Đây là thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Kinh tế . Thuật ngữ tương tự - liên quan. Danh sách các thuật ngữ liên quan Go Down . Tổng kết Vay Nhanh Fast Money. Go down là gì? Cấu trúc, cách dùng Go down chi tiết nhất cùng với một số hình ảnh thú vị diễn ta từ Go down trong tiếng Anh. Trong tiếng Anh, các bạn thường hay gặp cụm từ "Go down", Go là đi mà down là xuống, vậy go down là đi xuống phải không nhỉ? Các bạn hãy cùng tìm hiểu cụm từ Go down có ý nghĩa như thế nào trong các tình huống khác nhau, liệu nó có ý nghĩa giống nhau hay không cùng với những lưu ý quan trọng khi dùng Go down các bạn nhé! Go down là gì? Go down nghĩa là gì nhỉ? Go down là một cụm động từ trong tiếng Anh, nó có nghĩa là suy thoái, đi xuống, chìm xuống, suy giảm hoặc là ngừng hoạt động và thường dùng để nói về việc giảm chất lượng, giảm năng suất trong nền kinh tế hoặc ở các lĩnh vực kinh doanh. Nói một cách dễ hiểu hơn Go có nghĩa là đi, down là xuống vậy kết hợp lại ta có Go down có nghĩa là đi xuống, thật đơn giản phải không nào? Bên cạnh đó, cũng có một số trường hợp khác Go down còn nói về hành động tự nhiên của con người trong cuộc sống hoặc là nói về các hiện tượng thiên nhiên gần gũi với chúng ta ví dụ như Anh ấy đi xuống cầu thang, thủy triều xuống, mặt trời xuống núi,...Bởi vậy, tùy vào hoàn cảnh hoặc mục đích của người nói người viết mà Go down sẽ được hiểu theo những cách khác nhau. Các bạn đọc Go down nhưng đã biết phát âm nó chính xác như thế nào không, hãy cùng xem cách phát âm của Go down nhé! Go down / ɡəʊ daʊn /. Ví dụ - She doesn't want to wait for the price to go down either because it won't be trendy anymore Cô ấy cũng không muốn đợi giảm giá vì nó sẽ không còn hợp thời trang nữa. - Can you go down to the barn and get me the yellow basket? Mẹ có thể đi xuống nhà kho và lấy cho con cái giỏ màu vàng được không?. Trong hai ví dụ này, ta thấy Go down còn mang ý nghĩa khác là giảm giá, nó có thể là giảm giá một chiếc đồng hồ, một chiếc váy, một bộ quần áo hay là một món trang sức nào đó. Cấu trúc Go down trong tiếng Anh chuẩn nhất Các cấu trúc thường gặp của Go down Sau khi tìm hiểu Go down trong tiếng Anh có nghĩa là gì và nó thuộc từ loại nào thì ở phần này hãy cùng tìm hiểu các cấu trúc chính của Go down có gì khác biệt so với các từ khác hay không nhé! Các cấu trúc chính của go down Go down có rất nhiều cách sử dụng, mỗi trường hợp có thể dùng các cấu trúc khác nhau tùy vào ý nghĩa muốn truyền tải đến người khác ở trong câu. Ta có 3 cấu trúc Go down chính như sau Go down something to something Go down as/ in something Go down well/ badly/ a treat Go down to somewhere Lưu ý khi dùng cấu trúc Go down Các lưu ý cần nắm khi dùng cấu trúc Go down mà các bạn không thể bỏ qua nếu muốn hiểu rõ về các chủ điểm tiếng Anh quan trọng! 1. Lưu ý khi dùng Go down trong các cấu trúc tiếng Anh Cấu trúc Go down something to something hiểu một cách đơn giản là đi xuống từ một cái gì đó. Cấu trúc này thường được dùng để nói về nguồn gốc của sự suy giảm, đi xuống hay suy thoái từ một cái gì đó. Cấu trúc Go down as/ in something có ý nghĩa đơn thuần là đi xuống như cái gì đó hoặc đi xuống trong cái gì đó. Nói một cách cụ thể thì nó thường được dùng để nói về sự so sánh việc đi xuống, suy giảm hoặc là suy thoái của cái này với cái kia hoặc sự đi xuống, suy thoái của một điều gì đó. Cấu trúc Go down well/ badly/ a treat có nghĩa là đi xuống theo chiều hướng tốt hoặc xấu. Chẳng hạn như Việc học đi xuống, doanh số đi xuống, năng lực đi xuống, anh ấy có thể đứng dậy và đi xuông cầu thang rồi,... Go down to somewhere là gì nhỉ? Go down to somewhere là đi xuống từ nơi nào đó, cấu trúc này được dùng trong trường hợp bạn muốn di chuyển từ địa điểm này qua địa điểm khác. Tuy nhiên có một lưu ý quan trọng nhất trong khi dùng từ "Go down" đó là bắt buộc các bạn phải biến đổi cụm từ "Go down" sao cho phù hợp với dạng thì được dùng trong câu. Thông thường, các bạn hay sử dụng chúng trong thì quá khứ đơn và được đổi từ go down sang went down nhưng ý nghĩa hoàn toàn không thay đổi. Go down có thể được dùng trong các tình huống nói về sự chỉ dẫn. Chẳng hạn như bạn đi xuống dưới cầu thang, sau đó bạn rẽ bên phải sẽ thấy một chiếc laptop, bạn có thể lấy nó để dùng. 2. Ví dụ về các cấu trúc của Go down The English center's shares that are experiencing volatility are now go down from 20 points to 4 points Cổ phiếu của trung tâm tiếng Anh đang có biến động hiện giảm từ 20 điểm xuống 4 điểm. Trong ví dụ này, để diễn đạt sự đi xuống của cổ phiếu từ đâu tới đâu ta dùng cấu trúc go down to something. He doesn't want his sports record to go down in the 2023 Olympics Anh ấy không muốn thành tích thể thao của mình đi xuống trong thế vận hội năm 2023. Ta dùng cấu trúc go down in.. có nghĩa là anh ấy không muốn thành tích của mình "đi xuống trong" thế vận hội này. The company's sales this year went down badly Doanh số của công ty năm nay đi xuống tệ hại. Trong ví dụ này ta dùng cấu trúc go down badly, tuy nhiên tại sao lại xuất hiện "went down badly" là bởi vì trong câu này ta dùng thì quá khứ đơn để nói về những điều đã xảy ra trong quá khứ. Bởi vậy go down badly = went down badly. Hiểu một cách đơn giản là doanh số của công ty trong một năm vừa qua đã được tổng hợp lại và có số liệu cụ thể thì mới có thể đưa ra nhận xét "nó đi xuống một cách tệ hại" như vậy. Cách dùng Go down ở từng trường hợp cụ thể Dùng go down như thế nào nhỉ? Sau khi tìm hiểu cấu trúc của Go down trong tiếng Anh thì ta lại cùng khám phá những kiến thức trọng tâm về cách dùng của cụm từ "Go down". Go down sẽ được dùng để nói về điều gì hãy cũng xem hết phần này để hiểu rõ hơn nhé! Có 7 cách dùng chính của Go down trong đời sống hằng ngày, nó đều là những cách dùng rất phổ biến mà bất kỳ ai cũng có thể sử dụng, tùy vào lĩnh vực hay chủ đề mà họ muốn đề cập tới. Cách dùng 1 Go down dùng để nói về sự suy giảm của một điều gì đó, cụ thể như sự giảm giá trị, giảm chất lượng, giảm số lượng, giảm kích thước hay là giảm cấp độ. Ví dụ Sales of this restaurant went down drastically in March of this year Doanh thu của nhà hàng này đã giảm mạnh vào tháng 3 năm nay. Trong ví dụ này, ta thấy được sự đi xuống về khả năng kinh doanh của nhà hàng, nó diễn đạt sự suy giảm của chất lượng, số lượng từ đó kéo theo việc suy giảm về mặt doanh thu, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của nhà hàng trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống. Cách dùng 2 Go down dùng để nói về sự đi xuống hoặc suy giảm của những hiện tượng tự nhiên, cụ thể là sự đi xuống của mặt trời vào buổi chiều tối, sự giảm xuống của thủy triều ở trên biển, sự giảm sút của mực nước sông sau cơn bão,... Ví dụ On autumn afternoons, we sit on the beach and watch the tide go down Những buổi chiều mùa thu, chúng ta ngồi trên bãi biển và nhìn thủy triều xuống. Không phải "go down" ở trong câu luôn luôn diễn tả một điều tiêu cực nào đó, trong tường hợp này, "go down" nằm trong câu để thể hiện sự thú vị của một hiện tượng thiên nhiên, mọi người có thể ngắm nhìn nó và nó mang lại sự thư giãn sau những ngày dài làm việc mệt mỏi. Cách dùng 3 Go down dùng để nói về việc đi xuống đâu đó sẽ đạt được những gì mà họ mong muốn hoặc nói về khả năng di chuyển của các loài thực vật. Ví dụ We took the directions on the road and followed the forest go down to the pier to return to the mainland today Chúng tôi đi theo chỉ dẫn trên đường và men theo rừng cây đi xuống bến tàu để trở về đất liền ngày hôm nay. Sau khi đi theo sự chỉ dẫn và đi xuống địa điểm cần đến thì những người này có thể trở về đất liền trong ngày hôm nay. Đó chính là điều mà họ muốn làm được. Cách dùng 4 Go down dùng để ghi lại một cách cụ thể hoặc ghi nhớ điều gì đó, ở trường hợp này ta thường dùng cấu trúc go down in/ on. Ví dụ The Covid pandemic will go down in the list of the most dangerous diseases in terms of respiratory infection Đại dịch Covid sẽ được ghi vào trong danh sách các bệnh nguy hiểm nhất về lây nhiễm đường hô hấp. Go down in được dịch một cách máy móc là đi xuống trong, nhưng trong câu nói này "Go down in" được hiểu là "ghi vào/ đi vào". Bởi vậy, câu nói trên sẽ có nghĩa là "Đại dịch Covid sẽ được ghi vào trong danh sách" chứ không phải là "Đại dịch Covid đi xuống trong danh sách". Cách dùng 5 Go down dùng để nói về sự đi xuống của chức năng, suy giảm của chức năng hay có thể tệ hơn là ngừng hoạt động của một công cụ hoặc phương tiện nào đó. Ví dụ Battery backup should prevent the phone system from going down in the event of a power cut Pin dự phòng sẽ ngăn hệ thống điện thoại ngừng hoạt động trong trường hợp bị cắt điện. Ta thấy go down in sẽ được biến đổi phù hợp với thì của câu, bởi vậy trong câu này "go down in" và "going down in" đều có nghĩa hoàn toàn giống nhau là đi xuống. Tuy nhiên, văn phong tiếng Việt không giống với tiếng Anh, vì thế chúng ta không dịch là "Pin dự phòng sẽ ngăn hệ thống điện thoại đi xuống hoạt động trong trường hợp bị cắt điện" mà nó sẽ được biến đổi một chút để trở thành câu nói "Pin dự phòng sẽ ngăn hệ thống điện thoại ngừng hoạt động trong trường hợp bị cắt điện". Nó vừa logic mà đảm bảo được nội dung cần truyền tải đến người đọc một cách chính xác nhất. Cách dùng 6 Go down được sử dụng trong trường hợp muốn diễn tả hoặc nhận xét về những sự việc đã xảy ra cho tới thời điểm hiện tại, nó có thể là sự giảm phong độ, sự thua cuộc hoặc bị đánh bại bởi điều gì đó. Ví dụ France's seven-match unbeaten streak ended yesterday when they went down 0 - 2 to Portugal Chuỗi 7 trận bất bại của Pháp đã kết thúc vào ngày hôm qua khi họ thất bại 0-2 trước Bồ Đào Nha. Một ý nghĩa khác của go down trong tiếng Anh đó là "thất bại". Tuy nhiên, "Loes, lost" cũng có nghĩa là "thất bại hay thua cuộc", tùy vào người truyền tải thông tin, mà ta có thể sử dụng từ ngữ nào tùy ý thích. Trong trường hợp này, trận đấu đã được kết thúc, bởi vậy sự thất bại "go down" sẽ được biến đổi thành "went down" chứ không phải ta viết sai đâu nhé! Cách dùng 7 Go down dùng để nói về sự chuyển xuống cấp độ thấp hơn hoặc là địa điểm thấp hơn. Ví dụ She went down to the factory with her uncle for the first time when she was 20 years old Cô đi xuống nhà máy với chú lần đầu tiên khi cô ấy 20 tuổi. Các bạn sẽ có thắc mắc tại sao bài học nói về Go down mà trong ví dụ lại ghi là went down. Vậy Went down là gì? Như đã trình bày ở các ví dụ trên, go down là từ ở dạng nguyên mẫu chưa biến đổi nhưng khi dùng ở thì quá khứ đơn sẽ được biến đổi thành went down. Ý nghĩa hoàn toàn giống nhau chẳng qua went down được dùng trong câu để nói về những việc đã xảy ra trong quá khứ, người nói chỉ muốn nhắc lại mà thôi. Có nhiều người áp dụng một cách máy móc thì họ sẽ viết là "She go down to the factory with her uncle for the first time when she was 20 years old". Về ý nghĩa khi dịch qua tiếng Việt nó cũng giống như tiếng Anh, tuy nhiên cấu trúc ngữ pháp sẽ hoàn toàn sai. Đây là một sai lầm rất dễ gặp phải khi dùng go down các bạn cần lưu ý và ghi nhớ nhé! Cách dùng 8 Ta dùng cụm từ "Go down with!". Vậy Go down with là gì nhỉ? Go down khi kết hợp với with sẽ mang ý nghĩa là mắc bệnh hoặc bị bệnh. Ví dụ Many people have gone down with an attack of infectious diseases in 2 years Nhiều người đã bị nhiễm bệnh trước sự tấn công của bệnh truyền nhiễm trong 2 năm. Chỉ duy nhất trường hợp này mà các bạn có thể dùng cụm từ go down, tuy nhiên theo sau nó bắt buộc phải sử dụng ''with''. Một số hình ảnh thú vị nói về "Go down" Go down - Đoàn người đi xuống thuyền Go down - Cô gái đang đi xuống cầu thang Go down - Mặt trời xuống Go down - Nhân viên văn phòng đi lên và đi xuống cầu thang Go down - Con mèo đang đi xuống Go down - Thủy triều xuống Go down - Cổ phiếu đi xuống Video bài hát nói về từ Go down Trong video dưới đây, trong bài hát "Go down, Moses"các bạn sẽ được khám phá thêm một ý nghĩa thú vị khác xung quanh từ go down. Ngoài diễn tả cụm từ này, các bạn còn có thể rèn luyện cho mình kỹ năng nghe cùng cách phát âm chuẩn của các từ vựng trong tiếng Anh. Video vừa mang lại sự thư giãn lại có thể hỗ trợ các bạn học tốt tiếng Anh, hãy cùng xem để hiểu hơn nhé! Ngoài ra có một bài hát rất quen thuộc với các bạn là fan của Spice, một ca sỹ nổi tiếng người nước ngoài đó chính là "Go down deh", vậy các bạn có hiểu từ Go down deh nghĩa là gì trong tiếng Anh không? hãy xem hết video sau để cùng hiểu hơn về cụm từ Go down nhé! Ngày hôm nay mang đến cho các bạn những sự trải nghiệm thú vị không những về lý thuyết mà còn có các hình ảnh và video diễn tả ý nghĩa của từ "Go down". Go down còn có thể được dùng trong tình huống nào, cách nói ra sao,... tất cả được tổng hợp trong một bài học. Và đừng quên ghé thăm trang web thường xuyên để có thể nắm bắt được những kiến thức quan trọng về ngữ pháp cũng như các câu nói, từ vựng quen thuộc trong tiếng Anh. Nếu các bạn muốn chúng tôi giải đáp điều gì thêm hãy comment phía dưới nhé! Chúc các bạn học tốt! go downgo down xuống, đi xuống chìm tàu thuỷ; lặn mặt trời, mặt trăng... trôi thức ăn, thức uống...this pill won't go down viên thuốc ấy không nuốt trôi được được hoan nghênh, được hưởng ứng, được thừa nhận lời giải thích, lời xin lỗi, câu chuyện, vở kịch...the new play went down very well with the audiences vở kịch mới được người xem hoan nghênh nhiệt liệt được tiếp tục cho đến bị đánh ngã, bại trậnto go down before an opponent bị địch thủ đánh ngãto go down in an exam thi hỏng ra trường đại học yên tĩnh, lắng đi, dịu đi biển, gió... hạ giá cả được ghi lại, được ghi nhớto go down in history được ghi lại trong lịch sử chìmgo down by the bows chìm mũi tàu thủy ngập tàu giá cả hạ xuống giảm bớt sụt giảmXem thêm descend, fall, come down, sink, settle, go under, decline, wane, set, go under, crash TRANG CHỦ phrase Chiều được số đông khán giả chưa bao giờ là dễ. Photo by Aleksandr Neplokhov from Pexels "Go down well with somebody" hoặc "go off well" là được đón nhận bởi số đông, khán giả... . Nghĩa ngược lại là "go down badly". Ví dụ Whitney Houston hologram ảnh ba chiều doesn’t go down well with This Morning viewers. The benchmark điểm chuẩn Arab Light crude oil dầu thô went down 9 percent on average versus previous month. Only a 4 percent price reduction, therefore, has not gone down well with people. They were all absolutely overwhelmed choáng ngợp. They seemed really, really happy with it so that went down well and David was really impressed that we got Anthony Chapman on board, who will run in quite a few races for us. The link between these two Warrens is her wonkish conviction lòng tin that people are problems to be fixed by legislation pháp luật. This is traditional progressivism thuyết tiến bộ, and it should go down well in the Kennedy State. Thu Phương Tin liên quan Key TakeawaysPhrasal verb “go down” thường được sử dụng trong câu với ý nghĩa chính là dịch chuyển theo hướng đi số ý nghĩa khác của “go down”Được ghi chép, nhớ theo một cách cụ thể nào đóBị hạ gục hoặc thua cuộcBị bỏ tùMột sự kiện hoặc một hành động phạm tôi diễn raĐược tiếp nhận bởi khán giảCách sử dụng “go down” trong câuGo down to somethingGo down + NGo down well, bad,...Phân biệt “go down” với “come down” cả 2 cụm động từ đều có ý nghĩa tương tự nhau nhưng chúng lại được sử dụng ở 2 ngữ cảnh khác nhauChắc hẳn các thí sinh đã từng gặp cụm từ “go down” trong tiếng Anh viết hay trong giao tiếp. Không chỉ có mang nghĩa đen là “đi xuống” mà “go down” còn có những ý nghĩa bóng khác mà các thí sinh nên chú ý để vận dụng một cách thuần thục trong giao tiếp và trong các phần thi IELTS Speaking. Vậy “go down” là gì và ứng dụng của nó như thế nào?“Go down” là 1 phrasal verb có động từ chính là “go” kết hợp với 1 trạng từ đi kèm “down” để bổ nghĩa cho động từ chính của nó. Động từ “go” mang ý nghĩa là dịch chuyển trước hoặc sau, chưa bộc lộ rõ ý nghĩa thì sau khi kết hợp với trạng từ “down” thì người đọc có thể hiểu rõ về trạng thái của cụm động từ này dịch chuyển verb “go down” thường được sử dụng trong câu với ý nghĩa chính là dịch chuyển theo hướng đi âm “go down” /gəʊ daʊn/Ví dụ The stock market went down and the VN-Index reached 900 just after 3 months from the top. Dịch Thị trường chứng khoán đi xuống sâu và chỉ số VN-Index đạt ngưỡng 900 điểm chỉ sau 3 tháng bắt đầu từ đỉnh.Theo từ điển Cambridge Dictionary, “go down” còn mang ý nghĩaĐược ghi chép, nhớ theo một cách cụ thể nào đó to be remembered or recorded in a particular wayVí dụ The video goes down as one of the most important pieces of evidence for the case. Video này được xem là một trong những bằng chứng quan trọng nhất cho vụ án.Bị hạ gục hoặc thua cuộc to lose or be defeatedVí dụ Portugal football team rarely go down without Ronaldo Đội bóng đá Bồ Đào Nha rất ít khi bị đánh bại nếu có cầu thủ Ronaldo trong đội hìnhBị bỏ tù to be put in prisonVí dụ His father went down 3 years because of manslaughter Bố của anh ấy đã bị bắt vào tù trong 3 năm vì tội danh ngộ sátMột sự kiện hoặc một hành động phạm tôi diễn ra If an event such as a crime or a deal goes down, it happensVí dụ World Cup 2022 will go down his winter Kỳ World Cup năm 2022 sẽ được diễn ra vào mùa đôngĐược tiếp nhận bởi khán giảVí dụ Her performance doesn’t go down well with the judges. Màn trình diễn của cô ấy không được lòng giám khảo cho lắm.Cách sử dụng “go down” trong câuSau go down, thí sinh có thể sử dụng danh từ hoặc tính từ. Một số cấu trúc đi kèm với “go down” thường được sử dụng làGo down to somethingVí dụ The statistic this month went down to a lower level compared to last month Số liệu của tháng này giảm xuống đáng kể, đạt một mức thấp hơn so với tháng trướcGo down + NVí dụ The plane went down the sea in just 3 minutes Chiếc máy bay lao thẳng xuống biển trong vòng đúng 3 phútGo down well, bad,...Ví dụ The performance of this player to day must go down well or he will be suspended next match Màn trình diễn của cầu thủ này hôm nay phải tốt, làm hài lòng khác giả nếu anh ấy không muốn bị đình chỉ khỏi trận đấu tiếp theoPhân biệt “go down” với “come down”Trong một vài trường hợp, thí sinh rất có thể nhầm lẫn giữa “go down” và “come down”. Chỉ cần thay đổi một từ trong phrasal verb của, ý nghĩa của cụm động từ sẽ thay đổi hoàn toàn. Tuy nhiên, đối với trường hợp này, cả 2 cụm động từ đều có ý nghĩa tương tự nhau nhưng chúng lại được sử dụng ở 2 ngữ cảnh khác khi “go down” thể hiện ý nghĩa gốc là diễn tả hành động chuyển xuống một cấp độ hay địa điểm thấp hơn thì “come down” diễn tả sự leo xuống, đi xuống, hạ xuống của một sự vật, sự việc. Cụ thể, ý nghĩa của 2 từ này sẽ được mô tả bằng ví dụ sauGo down The level of the sea went down due to the drought situation of the land Mực nước biển đã giảm xuống trong thời gian gần đây vì tình trạng hạn hản ở đất liềnCome down You must come down here to talk with your mom Bạn phải xuống dưới này để nói chuyện với mẹ của mìnhVới 2 từ, thí sinh rất dễ bị nhầm lẫn nếu chưa hiểu kĩ về mặt ý nghĩa. Hãy áp dụng và sử dụng chúng hàng ngày để tránh nhầm lẫn khi đi tập ứng dụngChọn phrasal verb phù hợp nhất trong các câu sau1 Do you want to go down/come down well with the audience?2 The nation’s economy will go down/ come down in the next 2 years3 When they go down/ come down, you must tell them to go to the Steve should go down/ come down to the first floor to clean up his He must go down/ come down for 2 years because of the car The teacher asks the children to go down/ come down on the second floor. Đáp án1 go down2 go down3 come down4 come down5 go down6 come downTổng kếtBài viết trên đây đã cung cấp cho thí sinh những định nghĩa cụ thể, cách sử dụng của “go down” đi kèm với cách phân biệt giữa “go down” và “come down”. Thí sinh hãy áp dụng và sử dụng 2 phrasal verbs này trong giao tiếp hàng ngày để có thể hiểu sâu và sử dụng một cách tự nhiên nhất khi đi liệu tham khảoCambridge Dictionary - “Go down in flames” là gì?/ɡəʊ daʊn ɪn fleɪmz/Tụt dốc; thất bại nặng nề; bị hủy hoại; tan thành mây “go down in flames” được định nghĩa là “to fail spectacularly, to end suddenly and completely, be utterly ruined or wrecked”.Phân biệt “go down in flames” và “fail”“Go down in flames” và “fail” đều đề cập đến kết quả tiêu cực, nhưng chúng có sự khác biệt về nghĩa và được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau.“Go down in flames” là một cụm từ có nghĩa là thất bại một cách ngoạn mục, thường trong một hoàn cảnh công khai hoặc đầy kịch tính. Cụm từ này thường được sử dụng khi thất bại có ý nghĩa lớn hoặc có hậu quả về lâu dài. Nó mang màu sắc đậm đà và sống động hơn, và đôi khi nó có thể được sử dụng một cách hài hước hoặc châm biếm để nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của thất khi đó, “fail” là một động từ mang nghĩa không thành công trong việc đạt được một mục tiêu, đáp ứng một tiêu chuẩn hoặc hoàn thành một nhiệm vụ. “Fail” là một thuật ngữ trung lập và tổng quát hơn có thể được sử dụng trong cả các ngữ cảnh xã giao và trang trọng. Nó không mang cùng một mức độ nghĩa với sự kiện thất bại đầy kịch tính và châm biếm như “go down in flames”.Tóm lại, “go down in flames” là một cụm từ ẩn dụ sống động và màu sắc hơn, ngụ ý một sự thất bại ngoạn mục và công khai. Trong khi “fail” là một thuật ngữ tổng quát và trung lập hơn miêu tả một sự thất bại hoặc không đáp ứng mong dụ phân biệt “go down in flames” và “fail”The business partnership went down in flames at breakneck speed because both sides failed to accept each other's hệ đối tác kinh doanh tụt dốc với tốc độ chóng mặt vì cả hai bên đều thất bại trong việc chấp nhận quan điểm của nhau.“Go down in flames” ở đây được dùng để nói về sự thất bại ngoạn mục và nhanh chóng của cuộc đối tác kinh doanh được nhắc đến. Ngoài ra, thất bại này cũng mang ý nghĩa lớn nên việc sự dụng cụm trên là hợp khi đó “fail” được dùng để miêu tả sự không thành công không trọng đại trong một việc bình thường, không kịch tính việc chấp nhận quan điểm của nhau“Go down in flames” trong ngữ cảnh thực tếTình huống 1Alex I heard that Mark's presentation didn't go so well. Did you catch it?Emily Oh yes, it definitely went down in flames. It was a disaster from the Really? What happened?Emily Well, first off, he seemed completely unprepared. Then, he stumbled over his words and couldn't answer any of the questions from the Yikes! That sounds It was. And to make matters worse, his slides were filled with errors and had no clear structure. It was hard to follow Poor guy. It's never easy to see someone go through Yeah, it's tough. But hopefully, he'll learn from this experience and come back stronger next Tôi nghe nói rằng bài thuyết trình của Mark không diễn ra tốt lắm. Bà có được xem nó không?Emily Ừ, đúng, thất bại thảm hại luôn. ngay từ đầu nó đã là thảm họa Thế cơ á? Chuyện gì đã xảy ra thế?Emily Thì,, đầu tiên, nó dường như hoàn toàn không chuẩn bị. Xong lại lắp bắp và không trả lời được câu hỏi nào của khán Chết thật! Nghe đau Đau mà. Và tệ hơn nữa, các slide của nó đầy lỗi và chả có cấu trúc rõ ràng gì cả. Khó mà theo nổi được Tội nghiệp phết. Thấy người khác trải qua việc đấy cũng thấy thương Vâng, cũng khổ. Nhưng hy vọng là nó sẽ rút kinh nghiệm và lần sau làm tốt hơn huống 2Breaking News Political Debate Goes Awry!In a highly anticipated political debate held last night, tensions ran high as the candidates clashed on critical issues. However, what was expected to be a substantive discussion turned into a heated exchange that ultimately went down in debate, which aimed to shed light on the candidates' policy proposals and visions for the future, quickly devolved into a series of personal attacks and mudslinging. As tempers flared, meaningful dialogue was replaced by verbal jabs and a failure to address key witnessed an unfortunate spectacle as the candidates resorted to insults, talking over each other, and disregarding the moderator's attempts to maintain order. The event that was supposed to inform the electorate left many feeling disillusioned and mới nhất Cuộc tranh luận chính trị trở nên tồi tệ!Trong một cuộc tranh luận chính trị rất được mong đợi được tổ chức vào đêm qua, căng thẳng tăng cao khi các ứng cử viên xung đột về các vấn đề quan trọng. Tuy nhiên, những gì được mong đợi là một cuộc thảo luận thực chất đã biến thành một cuộc trao đổi sôi nổi và cuối cùng đã sụp đổ hoàn tranh luận, đáng lẽ ra nhằm mục đích làm sáng tỏ các đề xuất chính sách và tầm nhìn cho tương lai của các ứng cử viên, đã nhanh chóng biến thành một loạt các cuộc tấn công và xúc phạm cá nhân. Khi cơn nóng nảy bùng lên, cuộc đối thoại lẽ ra phải có ý nghĩa đã bị thay thế bằng những lời nói châm chọc và sự thất bại trong việc giải quyết những mối quan tâm xem đã chứng kiến một cảnh tượng đáng tiếc khi các ứng viên lăng mạ, nói át nhau và coi thường nỗ lực duy trì trật tự của người điều hành. Sự kiện được cho là sẽ thông báo cho các cử tri đã khiến nhiều người cảm thấy vỡ mộng và chán tập ứng dụngXác định tình huống phù hợp để sử dụng thành ngữ “go down in flames” để miêu tả tình huốngYou forgot your ideas and had technical errors while giving your startup business failed to get supporters and closed down very tripped and fell on his highly-anticipated movie “Ulta Luigi Brothers” received many negative managed to get a IELTS mỗi tình huống có thể sử dụng “go down in flames”, mở rộng tình huống đó bằng 2-3 câu, trong đó có sử dụng thành ngữ “go down in flames”. Đáp án gợi ýTH1 YesBecause you forgot your ideas and even had technical errors mid-speech, your presentation has gone down in flames and you’re unlikely to receive good YesThanks to a failure to gain supporters, the startup business never even managed to grow and become a legitimate business, and instead went down in flames and failed No vì đây chỉ là một sự thất bại bé, không ảnh hưởng lâu YesBecause the movie was highly-anticipated and hyped, its failure can be considered a very ironic and disastrous one. Despite preparation and support from fans, the movie went down in No vì đây là tình huống nói về sự thành kếtQua bài học này, tác giả đã giới thiệu thành ngữ go down in flames khi muốn nói điều gì đó, hay kế hoạch nào đó tụt dốc; thất bại nặng nề; bị hủy hoại; tan thành mây khói và hướng dẫn cách sử dụng thành ngữ thông qua đoạn hội thoại giao tiếp thực tế. Đồng thời bài viết còn đưa ra bài tập giúp người học tăng khả năng vận dụng và ghi nhớ thành ngữ tốt hơn. Hy vọng bài học này giúp người học có thêm cách để diễn đạt câu chính xác hơn.

go down nghĩa là gì