Tổng hợp 51 bài Toán có lời văn lớp 1 - Ôn tập Toán lớp 1 Tổng hợp 51 bài Toán có lời văn lớp 1 là những bài toán được Download.vn sưu tầm và chọn lọc giúp các bậc phụ huynh và giáo viên hướng dẫn con em mình học tập, Download.vn 4 phút trước 1096 Like
Giải Toán 6 trang 115 Tập 1. Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 6 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác: Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 108 - 109. Toán lớp 6 Bài tập cuối Chương 5 trang 110. Toán lớp 6 Bài 1: Tấm thiệp và phòng học của em. Toán lớp 6 Bài 3: Sử dụng máy tính cầm tay
Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. LUYỆN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Câu 1 Lan hái được 14 bông hoa, Thanh hái được 5 bông hoa. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 2 Anh có 17 hòn bi. Anh cho em 5 hòn bi. Hỏi anh còn bao nhiêu hòn bi? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 3 Trên dây phơi mẹ có treo 23 chiếc áo và quần, trong đó số áo là 10 cái .Vậy hỏi số quần sẽ là bao nhiêu cái? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 4. Trên cành cây có 36 con chim,bỗng dưng có 16 con bay đi trên cành cây còn lại bao nhiêu con? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu5. Nga có 22 cái chì,Lan có 1 chục cái bút mực, Hoa có 15 cái bút sáp. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu cái bút ? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 6 Một nông trại trông được 26 củ su hào và 23 củ cà nông trại đó trồng được tất cả bao nhiêu cây su hào và cà rốt ? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu Ba nuôi được 35 con gà và con vịt, trong đó có 1 chục con bác Ba nuôi được bao nhiêu vịt ? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 8 Sợi dây vải dài 80 cm, chị cắt lấy một đoạn dài 50 cm để buộc hộp quà tặng. Hỏi đoạn dây vải còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 9 Chị Hà mua được 78 chậu hoa. Lát sau Lan đi chợ mua thêm 12 chậu hoa Hà và Lan mua được tất cả bao nhiêu chậu hoa ? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 10 Băng giấy màu xanh dài 40cm , băng giấy màu đỏ dài 30cm . Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng ti mét ? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 11 An có 32 quả táo và quả lê .An đem ra chợ bán đi 20 quả lê . Hỏi An còn bao nhiêu quả táo ? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 12 Sợi dây thứ nhất dài 25 cm, sợi dây thứ hai dài 21 cm. Hỏi cả hai sợi dây dài bao nhiêu cm? Trả lời ……………………………………………………………………. Toán lớp 1 Câu 13 Trong rổ của bé Hà có 30 quả cam và 16 quả quýt. Hỏi Hà có tất cả bao nhiêu quả ? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 14 Linh gấp được 23 chiếc thuyền giấy,Hoa gấp được 32 chiếc, Hùng gấp được 18 chiếc. Vậy + Số thuyền giấy của Hoa gấp được nhiều hơn của Linh + Số thuyền giấy của Linh gấp được ít hơn của Hùng + Số thuyền giấy của Linh gấp được nhiều nhất + Số thuyền giấy của Hùng gấp ít nhất Câu 15 Bác Tư trồng được tất cả 17 quả bưởi và cam,trong đó có 7 cây Bác Tư trồng được bao nhiêu cây bưởi? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 16 Lan cho Hồng 5 quyển sách, Lan còn lại 12 quyển sách. Hỏi lúc đầu Lan có bao nhiêu quyển sách? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 17 Lớp 2 A có 15 học sinh giỏi. Lớp 2 B có ít hơn lớp 2 A là 4 học sinh giỏi. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh giỏi? Trả lời Câu toán Lớp học có 20 học sinh nam và 16 học sinh nữ. Hỏi lớp có tất cả bao nhiêu học sinh? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 19. Bài toán Anh có 30 que tính, em có 20 que tính. Hỏi anh và em có tất cả bao nhiêu que tính? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 20 Lớp 1A có 40 học sinh, lớp 1B có 3 chục học sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 21 Lớp em có 36 bạn; có 14 bạn đi học vẽ. Số bạn còn lại đi học hát. Hỏi lớp em có bao nhiêu bạn học hát ? Trả lời ……………………………………………………………………. Bài tập toán lớp 1 Câu 22 Lớp em có 22 bạn xếp loại khá và 10 bạn xếp loại giỏi. Hỏi lớp em có tất cả bao nhiêu bạn được xếp loại khá và giỏi? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 23 Dũng có 30 nhãn vở. Sau khi cho bạn thì Dũng còn lại 20 nhãn vở. Hỏi Dũng đã cho bạn bao nhiêu cái nhãn vở? Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 24a, Viết các số có hai chữ số mà chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị là 5 ………………………………………………………………………………………………………………………………….. .b, Viết các số có hai chữ số, biết rằng chữ số hàng đơn vị cộng với chữ số hàng chục được kết quả là 6………………………………………………………………………………………………………………………. Câu 25Tính a 10 + 3 + 1 = ……… b 60 – 20 = ……… c 14 cm – 10cm + 1 cm = ……………… d 15 cm – 2 cm = Câu 26 Điền dấu > , < , = vào chỗ trống a 16 + 2 …… 17 b 50………. 70 Câu 27. Một rổ cam và quýt có tất cả 85 quả, trong đó có 21 quả cam. Hỏi có bao nhiêu quả quýt? Trả lời ……………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………………………….. …. Câu 28 Hình vẽ bên có bao nhiêu 4 hình tam giác 5 hình tam giác 6 hình tam giác Câu 29 Hoa và Lan hái được 68 bông hoa; Hoa hái được 34 bông hoa. Hỏi Lan hái được bao nhiêu bông hoa? . Trả lời ……………………………………………………………………. Câu 30. Viết tất cả các số có hai chữ số, biết rằng chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục là 4. ………………………………………………………………………………………………………………………………. Bài 31. Viết tất cả các số có hai chữ số, biết rằng chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục là 3. ………………………………………………………………………………………………………………………………. Câu 32. Viết tất cả các số có hai chữ số, biết rằng chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị là 5 ………………………………………………………………………………………………………………………………. Câu 33. Viết tất cả các số có hai chữ số, biết rằng chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị là 5 ………………………………………………………………………………………………………………………………. Câu 34 Em hãy viết các số mà tổng của hai số đó bằng 7 ………………………………………………………………………………………………………………………………. Toán có lời văn lớp 1 Câu 35 Tìm 1 số biết rằng số tròn chục lớn nhất trừ đi 1 chục bằng số đó? ………………………………………………………………………………………………………………………………. Câu 36. Lớp em có 21 bạn gái và 14 bạn trai. Hỏi lớp em có tất cả bao nhiêu bạn? 35 bạn B. 34 bạn C. 32 bạn Câu 37 Nghỉ hè Mai được về quê 1 tuần lễ và 3 ngày .Hỏi Mai được về quê mấy ngày ? ngày ngày C. 5 ngày ngày Câu 38 Kì nghỉ hè Minh được về quê thăm ông bà 1 tuần lễ và 4 ngày. Hỏi Minh đã ở quê tất cả mấy ngày? 7 ngày B. 10 ngày D. 11 ngày D. 12 ngày Câu 39 .Mẹ mua cho An 56 cái cho bạn Mai mất đi 25 cái kẹo. Hỏi số kẹo còn lại của An là số kẹo của Mai B. Nhiều hơn số kẹo của Mai C. Ít hơn số kẹo của Mai Câu 40 Viết vào chỗ chấm cho thích hợp Xuất phát từ…………. giờ Đến nơi vào………………giờ Gia đình Lan về quê ngoại xuất phát từ lúc ……..giờ, và đã đến nơi vào lúc …….giờ. Hỏi Gia đình Lan về quê mất bao nhiêu giờ Trả lời ………………………………………………………………… Toán có lời văn lớp 1 Tải về 40 CÂU DẠNG BÀI GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
Kiến thức cần nhớ - Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số đã cho điều đã biết và số cần tìm điều chưa biết; - Hiểu đề toán cho gì? Hỏi gì? - Biết giải bài toán gồm Câu lời giải, phép tính và đáp số. Bài toán Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà. Hỏi An có tất cả mấy con gà? Tóm tắt Có 5 con gà Thêm 4 con gà Có tất cả...con gà? Bài giải Nhà An có tất cả là 5 = 4 = 9 con gà Đáp số 9 con gà. Các dạng toán về Bài toán có lời văn Dạng 1 Hoàn thành đề toán dựa vào hình vẽ Dựa vào hình ảnh đã cho, đếm số lượng và điền số vào chỗ chấm để hoàn thành đề toán. Dạng 2 Tóm tắt bài toán - Từ đề toán, em xác định các số liệu đã biết và yêu cầu của bài toán. - Viết tóm tắt đơn giản các dữ kiện vừa tìm được. Dạng 3 Giải bài toán có lời văn - Đọc và phân tích đề toán, xác định các giá trị đã biết, câu hỏi của bài toán rồi tóm tắt đề bài. - Tìm cách giải cho bài toán Dựa vào các từ khóa trong đề bài như “tăng thêm”, “bớt đi”, “nhiều hơn”, “ít hơn”, “tất cả”, “còn lại”….để xác định phép toán phù hợp. - Trình bày lời giải của bài toán lời giải, phép tính, đáp số. - Kiểm tra lại lời giải, kết quả vừa tìm được. Giải bài tập Sách Giáo Khoa Bài 1 trang 115 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có … bạn, có thêm … bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn? Phương pháp giải - Đếm số người đang có. - Đếm số người đang đi tới. Điền các số vào chỗ trống để được đề toán. Hướng dẫn giải Có 1 bạn, có thêm 3 bạn đang đi tới. Bài 2 trang 115 Viết số thích hợp vào chỗ chỗ chấm để có bài toán Phương pháp giải - Đếm số con thỏ đang có. - Đếm số con thỏ đang chạy tới. Điền các số vào chỗ trống để được đề toán. Hướng dẫn giải Có 5 con thỏ, có thêm 4 con thỏ đang chạy tới. Bài 3 trang 116 Viết tiếp câu hỏi để có bài toán Phương pháp giải Dựa vào tranh vẽ, viết câu hỏi thích hợp. Hướng dẫn giải Có 1 gà mẹ và 7 gà con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà? Bài 4 trang 116 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán Phương pháp giải - Đếm số chim trên cành và số chim bay đến thêm. Điền số thích hợp vào các chỗ chấm. - Viết câu hỏi phù hợp với hình vẽ. Hướng dẫn giải Có 4 con chim đậu trên cành, có thêm 2 con chim bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim trên cành?
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới xin giới thiệu tới các bạn học sinh 51 bài tập toán có lời văn lớp 1 dành cho các em học sinh học tập, luyện giải toán có lời văn. Chúc các em học sinh học tốt và thi thêm các thông tin về Tổng hợp 59 bài Toán có lời văn lớp 1
BàiBài 4 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toánCó 4 con chim đậu trên cành, có thêm 2 con chim bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim? 11 trang Chia sẻ lieuthaitn11 Ngày 25/09/2021 Lượt xem 334 Lượt tải 0 Bạn đang xem nội dung Bài giảng môn Toán Lớp 1 - Bài toán có lời văn, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ Môn Toán Bài toán có lời vănToánĐặt tính rồi tính 14 + 5KIỂM TRA BÀI CŨ ĐIền số vào dướimỗi vạch của tia số Tính 15 + 1 – 6 =17 – 5 – 1 =1020KIỂM TRA BÀI CŨ Lớp làm bảng con Đặt tính rồi tính 18 – 7 Toán BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN ToánBài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có bạn, có đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ?13Bài 2Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có con thỏ, có thêm . con thỏđang chạy tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ?54Nghỉ giải lao Viết tiếp câu hỏi để có bài toánBài 3Bài toán Có 1 gà mẹ và 7 gà con. Hỏi ?có tất cả bao nhiêu con gà17Bài 4Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán chim đậu trên cành, có thêmcon chim bay toán Bài 4 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán Có 4 con chim đậu trên cành, có thêm 2 con chim bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim?Bài toánKÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ MẠNH KHỎE, CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI.
Bài tập ôn tập giải bài toán có lời vănBài tập Toán lớp 1 Giải bài toán có lời văn được VnDoc biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh ngoài bài tập trong sách giáo khoa sgk có thể luyện tập thêm các dạng bài tập liên quan đến các bài toán có lời văn - một dạng toán nâng cao đối với các em học sinh lớp 1. Đây là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các vị phụ huynh lên kế hoạch ôn tập học kì môn Toán lớp 1. Các em học sinh có thể luyện tập nhằm củng cố thêm kiến thức lớp 1 của mình. Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tập toán có lời văn lớp 1Giải bài tập trang 117, 118 SGK Toán 1 Giải toán có lời vănGiải bài tập trang 115, 116 SGK Toán 1 Bài toán có lời vănTổng hợp 51 bài Toán có lời văn lớp 1Lưu ý Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các em học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 1. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các tập Toán lớp 1 nâng cao Giải bài toán có lời vănA. Các bước khi giải bài toán có lời văn1. Đọc kỹ đề bài và tìm hiểu nội dung của bài toán+ Tìm được phần đã cho đề bài và phần phải tìm yêu cầu của đề bài để từ đó tim ra mối quan hệ giữa phần đã cho và phần phải Quy trình thực hiện một bài toán hoàn chỉnh+ Tóm tắt đề bài bằng các cách như tóm tắt dưới dạng sơ đồ, đoạn thẳng; toám tắt dưới dạng hình vẽ minh họa; tóm tắt dưới dạng câu văn ngắn gọn.+ Lựa chọn phép tính thích hợp để giải toán như “nhiều hơn”, “ít hơn”,”cho đi”, “nhận thêm”, “tổng cộng”, “tất cả”,…+ Trình bày lời giải3. Ví dụ minh họaLớp 1A có 15 học sinh giỏi. Lớp 1B có ít hơn lớp 1A là 3 học sinh giỏi. Hỏi lớp 1B có bao nhêu học sinh giỏi?Tóm tắt bài toánLớp 1A 15 học sinh giỏiLớp 1B kém lớp 1A 3 học sinh giỏiLớp 1B…học sinh giỏi?Trình bày lời giảiSố học sinh giỏi lớp 1B là15 - 3 = 12 học sinh giỏiĐáp số 12 học sinh giỏiB. Bài tập về các bài toán có lời vănI. Bài tập trắc nghiệm Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúngCâu 1 Hoa có 8 quyển vở, Hoa cho em gái 3 quyển vở. Hỏi Huệ còn lại bao nhiêu quyển vở?A. 5 quyển vở B. 6 quyển vở C. 7 quyển vở D. 8 quyển vởCâu 2 Một cửa hàng có 19 con búp bê, đã bán đi 5 con búp bê. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu con búp bê?A. 13 con búp bê B. 14 con búp bê C. 15 con búp bê D. 16 con búp bêCâu 3 Tổ 1 có 8 hoa điểm tốt, tổ 2 có 2 hoa điểm tốt, tổ 3 có 5 hoa điểm tốt. Hỏi cả ba tổ có tất cả bao nhiêu hoa điểm tốt?A. 13 hoa điểm tốt B. 14 hoa điểm tốtC. 15 hoa điểm tốt D. 16 hoa điểm tốtCâu 4 Cho đề bài đã được tóm tắt dưới đâyTáo 5 quảLê 6 quảCả hai…quả?Số thích hợp để điền vào chỗ chấm làA. 1 B. 9 C. 2 D. 11Câu 5 Cho bài toán “Có 14 con chim đậu đang đậu trên cành cây, một lúc sau 3 con chim bay đi. Hỏi trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim?”. Phép tính đúng để giải bài toán này làA. 14 - 3 = 11 B. 14 + 3 = 17Câu 6 Cô giáo có 20 cái kẹo. Cô giáo cho bạn Hà 4 cái, cho bạn Ngọc 5 cái. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu cái kẹo?A. 9 cái kẹo B. 10 cái kẹo C. 11 cái kẹo D. 12 cái kẹoCâu 7 Hạ có 19 quả táo, Hạ cho Ngọc 2 quả và cho Lan 3 quả. Hỏi Hạ còn lại bao nhiêu quả táo?A. 10 quả B. 12 quả C. 13 quả D. 14 quảCâu 8 Nhà bà có tất cả 64 quả bưởi và mít, trong đó số quả mít là 22 quả. Vậy số quả bưởi làA. 40 quả B. 42 quả C. 44 quả D. 46 quảCâu 9 Đoạn thẳng AB dài 12cm, đoạn thẳng BC dài hơn đoạn thẳng AB là 11cm. Đoạn thẳng BC dài làA. 22cm B. 23cm C. 24cm D. 25cmCâu 10 Thêm 3 người lê xe buýt thì trên xe có 15 người. Hỏi ban đầu xe buýt có bao nhiêu người?A. 12 người B. 13 người C. 14 người D. 15 ngườiII. Bài tập tự luậnBài 1 Tổ 1 có 12 bạn học sinh, nếu tổ một thêm 2 bạn nữa thì số bạn ở tổ 1 bằng số bạn ở tổ 2. Hỏi tổ 2 có bao nhiêu bạn học sinh?Bài 2 Minh có một số kẹo là số nhỏ nhất có hai chữ số. Hải có số kẹo ít hơn Minh 3 chiếc. Hỏi Hải có bao nhiêu chiếc kẹo?Bài 3 Nhà Ly có 36 con gà, trong đó có 21 con gà trống, còn lại là gà mái. Mẹ Ly đem di bán 15 con gà cả gà trống cả gà mái. Hỏia, Nhà Ly còn lại mấy con gà?b, Đếm số gà còn lại thì chỉ còn 10 con gà trống. Hỏi nhà Ly còn lại mấy con gà trống?Bài 4 Anh có 15 quả bóng đỏ và 10 quả bóng xanh. Anh cho em 5 quả bóng. Hỏi anh còn lại bao nhiêu quả bóng?Bài 5 Hai gà mẹ ấp nở ra được tổng cộng 24 gà con, biết rằng gà mẹ thứ nhất ấp nở được số gà con bằng số nhỏ nhất có hai chữ số. Hỏi gà mẹ thứ hai ấp nở được bao nhiêu gà con?Bài 6 Bạn Lan có 47 quả bóng, bạn Lan có nhiều hơn bạn Hoàng 16 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu quả bóng?Bài 7 Hà hái được 16 bông hoa, Mai hái được số bông hoa là số liền sau số 22. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa?C. Hướng dẫn giải bài tập về các bài toán có lời vănI. Bài tập trắc nghiệmCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5ABCDACâu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10CDBBAII. Bài tập tự luậnBài 1Giải thích đề bài vì tổ 1 thêm 2 bạn nữa thì số bạn ở tổ 1 bằng số bạn ở tổ 2 nên số bạn học sinh ở tổ 2 nhiều hơn số bạn học sinh ở tổ 1 2 bạn học giảiTổ 2 có số bạn học sinh là12 + 2 = 14 bạn học sinhĐáp số 14 bạn học sinhBài 2Giải thích đề bài vì số nhỏ nhất có hai chữ số là số 10 nên số kẹo của Minh là 10 chiếc giảiBạn Hải có số chiếc kẹo là10 - 3 = 7 chiếc kẹoĐáp số 7 chiếc kẹoBài 3Bài giảia, Nhà Ly còn lại số con gà là36 - 15 = 21 con gàb, Nhà Ly còn lại số gà trống là 21 - 10 = 11 con gà trốngĐáp số a, 21 con gà b, 11 con gà trốngBài 4Bài giảiAnh có tất cả số quả bóng là 15 + 10 = 25 quả bóngAnh còn lại số quả bóng là 25 - 5 = 20 quả bóngĐáp số 20 quả bóngBài 5Giải thích đề bài vì số nhỏ nhất có hai chữ số là số 10 nên số gà mà gà mẹ thứ nhất ấp nở là 10 con gàBài giảiSố gà con mà gà mẹ thứ hai đã ấp nở là24 - 10 = 14 con gàĐáp số 14 con gàBài 6Giải thích đề bài để tính được hai bạn có bao nhiêu quả bóng cần tìm xem bạn Hoàng có bao nhiêu quả giảiSố quả bóng bạn Hoàng có là47 - 16 = 31 quả bóngHai bạn có số quả bóng là47 + 31 = 78 quả bóngĐáp số 78 quả bóngBài 7Giải thích đề bài vì số liền sau của số 22 là số 23 nên số hoa Mai đã hái được là 23 bông hoaBài giảiHai bạn hái được số bông hoa là16 + 23 = 39 bông hoaĐáp số 39 bông hoa-Trong quá trình học môn Toán lớp 1, các em học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc đã sưu tầm và chọn lọc thêm phần Giải bài tập toán lớp 1 hay Lý thuyết Toán lớp 1 để giúp các em học sinh học tốt bài tập nâng cao môn Toán lớp 1 chuyên đề này, các em học sinh có thể tham khảo thêm các đề thi học kì 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, chuẩn bị tốt kiến thức cho kì thi học kì 2 sắp tới.
bài giảng bài toán có lời văn lớp 1