Trắc nghiệm Lý Thuyết ESTE – LIPIT - 2 Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC3H7 B. C2H5COOCH3 C. CH3COOC2H5 D. HCOOC3H5 Thủy phân este X Phản bội ứng tráng gương của những hợp chất. 1. Phản ứng tráng gương của anđehit. Amoniac NH3 chế tạo ra với Ag+ (trong AgNO3) phức hóa học tan bội bạc amoniac. Anđehit khử được Ag+ trong phức bạc bẽo amoniac tạo ra thành Ag kim loại. AgNO3 + 3NH3 + H2O → OH + NH4NO3. a) Phương Chọn đáp án D. Glucozơ tham gia phản ứng tráng gương vì có nhóm CHO. Phương trình hóa học: CH 2 OH[CHOH] 4 CHO + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2 O → t o. CH 2 OH[CHOH] 4 COONH 4 + 2Ag↓ + 2NH 4 NO 3 Top 1: Trong các oxit sau oxit nào không có tính khử? CO - hoidapvietjack.com. Tác giả: hoidapvietjack.com - Nhận 163 lượt đánh giá Tóm tắt: Trong các oxit sau oxit nào không có tính khử?A. CO. B. SO2. Este có dạng HCOOR, RCOOCH=CHR’, HCOOOCH=CHR có thể phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. đun hot, sinh ra kết tủa Ag kim khí. 1 số hợp chất este cho phản ứng tráng gương như este của axit fomic (HCOOR và muối hoặc este của nó: HCOONa, HCOONH4, (HCOO)nR) ). 1 số hợp chất ít gặp như RCOOCH=CHR’, với R’ là gốc hidrocacbon. 1 số phương trình hóa học tiêu biểu phản ứng tráng gương của este: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Xuất bản ngày 22/06/2020 - Tác giả: Dung Pham. Trong các chất cho trước, chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là HCOOC2H5 do có cấu tạo HCOOR dạng RO-CHO mang gốc chức anđêhit. Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương? một. tinh bột. B. đường glucoza. C. Saccarozơ. Tiến sĩ .. Xenlulo. Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, sacarozơ, tinh bột, mantozơ. Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là. A 3. B 4. C 2. D 5. Sau đây là kho câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương có đáp án chi tiết được tổng hợp và biên soạn theo chương trình học môn Tâm lý học đại cương giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng. Các câu hỏi hệ thống lại kiến thức theo từng chương của giáo Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Phản ứng tráng gương hay còn gọi là phản ứng tráng bạc là một trong những phản ứng hóa học quan trọng. Phản ứng này có nhiều ý nghĩa thực tiễn trong hóa học và cuộc đang xem Phản ứng tráng gương của esteVậy thực ra phản ứng tráng gương là gì? Nó có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất. Và các chất tham gia phản ứng tráng gương, tráng bạc là những chất nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những vấn đề này trong bài viết hôm ứng tráng gương hay phản ứng tráng bạc là một phản ứng hóa học đặc trưng của anđehit, glucozơ, este, axit fomic… Đây là phản ứng dùng để nhận biết các chất trên với thuốc thử là dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3, viết gọn là AgNO3/ ứng tráng bạc, tráng gương là gìĐây là một phản ứng oxi hóa khử. Trong môi trường NH3, AgNO3 sẽ tạo ra phức bạc amoniac. Phức bạc amoniac OH oxi hóa các chất như glucozơ, anđehit… tạo ra Ag kim Phản ứng tráng gương của các hợp chất1. Phản ứng tráng gương của anđehitAmoniac NH3 tạo với Ag+ trong AgNO3 phức chất tan bạc amoniac. Anđehit khử được Ag+ trong phức bạc amoniac tạo thành Ag kim + 3NH3 + H2O → OH + NH4NO3a Phương trình tổng quát cho anđehit nói chungR–CH=On + 2nOH t° → R–COONH4n + 2nAg ↓ + 3nNH3 + nH2Ob Đối với anđehit đơn chứcR–CH=O + 2OH t° → R–COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2Oc Đối với anđehit fomicĐây là trường hợp đặc biệt của anđehit vì nó có 2 nhóm –CH=O nên phản ứng tráng gương của anđehit fomic sẽ xảy ra như sauHCHO + 2OH t° → HCOONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2OSau đó HCOONH4 tiếp tục phản ứng với AgNO3/NH3 giống như esteHCOONH4 + 2OH → NH42CO3 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2OTổng hợp 2 giai đoạn ta sẽ có phương trình chungHCHO + 4OH t° → NH42CO3 + 4Ag ↓ + 6NH3 + 2H2OPhản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các Phản ứng tráng bạc của esteEste có phản ứng tráng bạc không và những ete nào có tham gia P/Ư này?Chỉ những este của axit fomic có công thức chung là HCOOR mới cho phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3.– Với R là gốc hidrocacbonHCOOR + 2OH → NH4OCOOR + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O– Với R là H axit fomicHCOOH + 2OH → NH42CO3 + 2Ag ↓ + 2NH3 + H2OHayHCOOH + 2OH → CO2 + 2Ag ↓ + 3NH3 + 2H2OThí nghiệm phản ứng tráng bạcPhản ứng tráng bạc của este3. Phản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và saccarozơEste có phản ứng tráng bạc không? Fructozơ có phản ứng tráng bạc không ? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đâyPhức bạc amoniac oxi hóa glucozơ tạo bạc gluconat và giải phóng Ag kim + 2OH t° → CH2OH4COONH4 + 2Ag ↓+ 3NH3 + H2OĐồng phân của glucozơ là fructozơ tuy không có nhóm –CH=O nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc. Vì khi đun nóng trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển thành glucozơ theo cân bằngFructozơ OH– ⇔ GlucozơĐối với saccarozơ, saccarozơ là dung dịch không có tính khử. Tuy nhiên, khi đun nóng trong môi trường axit, nó bị thủy phân tạo thành dung dịch có tính khử gồm glucozơ và saccarozơ + H2O → C6H12O6 glucozơ + C6H12O6 fructozơĐăng ký kênh youtube của Từ Điển Hóa Học để xem nhiều video thí nghiệm hóa học hấp dẫn hơnTừ điển hóa học – Youtube4. Phản ứng của ankin–1–in với AgNO3/NH3Ankin–1–in cũng có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu xám. Tuy nhiên, đây chỉ là phản ứng thế nguyên tử H bằng ion kim loại. Nguyên tử H trong ankin–1–in này chứa liên kết ba ≡ linh dụAxetilen C2H2 phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3AgNO3 + 3NH3 + H2O → OH + NH4NO3H–C≡C–H + 2OH → Ag–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 4NH3 + 2H2OĐây cũng là phản ứng để nhận biết các ankin có liên kết ba ở đầu + OH → R–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 2NH3 + H2OIII. Điều kiện của phản ứng tráng gươngCác chất tham gia phản ứng tráng gương là những hợp chất có nhóm chức –CH=O trong phân tửAnđehit đơn chức, đa chứcAxit fomic HCOOHMuối của axit fomic HCOONa, HCOOK, HCOONH4, HCOO2Ca…Este của axit fomic HCOOnR – R là gốc fructozơ và saccarozơ…1. Một số chú ý khi giải bài tập phản ứng tráng bạc của anđehitPhản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng của anđehit. Vì vậy, khi làm bài tập về phản ứng tráng bạc của anđehit, chúng ta cần lưu ý một số yếu tố sau– Phương trình tổng quátRCHOn + 2nAgNO3 + 3nNH3 + xH2O → RCOONH4n + nNH4NO3 + 2nAg– Riêng với HCHO, ta cóHCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → NH42CO3 + 4NH4NO3 + 4AgPhản ứng của HCHO tạo ra muối vô cơ NH42CO3 chứ không phải muối hữu cơ như các anđehit lưu ýa Phản ứng tổng quát chỉ áp dụng với anđehit không có liên kết ba đầu mạch. Vì nếu anđehit có liên kết ba đầu mạch thì nguyên tử H của C có liên kết ba sẽ bị thế bằng Đặc điểm của phản ứng tráng gương– Nếu nAg = 2nAnđehit → Anđehit là đơn chức, không phải HCHO.– Nếu nAg = 4nAnđehit → Anđehit là 2 chức hoặc HCHO.– Nếu nAg > 2nhỗn hợp Anđehit đơn chức → Hỗn hợp anđehit đơn chức này có HCHO.– Số nhóm –CH=O = nAg/2nAnđehit nếu hỗn hợp không có HCHO.IV. Ứng dụng của phản ứng tráng gươngPhản ứng tráng gương được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp sản xuất gương, ruột phích bình thủy… và một số ứng dụng dụng của phản ứng tráng bạcTrên đây chúng ta vừa tìm hiểu về phản ứng tráng gương hay phản ứng tráng bạc của một số hợp chất như anđehit, glucozơ, este, axit fomic… Hi vọng các bạn đã hiểu hơn về loại phản ứng này và áp dụng để giải bài tập một cách hiệu quả. Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website và chúc các bạn luôn vui vẻ, hạnh phúc nhé!Chuyên mục Kiến thức thú vị Câu hỏi Các chất tham gia phản ứng tráng gương là Lời giải – Phản ứng tráng gương là phản ứng của các chất hữu cơ với hợp chất vô cơ. Đặc điểm cơ bản của các chất tham gia phản ứng tráng gương các chất chứa gốc -CHOBạn đang xem Các chất tham gia phản ứng tráng gương Các chất tham gia phản ứng tráng gương là + Anđehit + Este + Glucozơ fructozơ và saccaroz + Gốc ankin–1 Cùng Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu chi tiết về các phản ứng xảy ra nhé Nội dung1. Chất tham gia phản ứng tráng gương là anđehit2. Chất tham gia phản ứng tráng gương là este3. Chất tham gia phản ứng tráng gương là glucozơ fructozơ và saccarozơ4. Phản ứng của ankin–1 với AgNO3/NH3Phương pháp giải bài tập phản ứng tráng gươngBài tập vận dụng 1. Chất tham gia phản ứng tráng gương là anđehit – Amoniac NH3 tạo với Ag+ trong AgNO3 phức chất tan bạc amoniac. Anđehit khử được Ag+ trong phức bạc amoniac tạo thành Ag kim loại. AgNO3 + 3NH3 + H2O → [AgNH32]OH + NH4NO3 a Phương trình tổng quát cho anđehit nói chung R–CH=On + 2n[AgNH32]OH t° → R–COONH4n + 2nAg ↓ + 3nNH3 + nH2O b Đối với anđehit đơn chức R–CH=O + 2[AgNH32]OH t° → R–COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O c Đối với anđehit fomic – Đây là trường hợp đặc biệt của anđehit vì nó có 2 nhóm –CH=O nên phản ứng tráng gương của anđehit fomic sẽ xảy ra như sau HCHO + 2[AgNH32]OH t° → HCOONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O – Sau đó HCOONH4 tiếp tục phản ứng với AgNO3/NH3 giống như este HCOONH4 + 2[AgNH32]OH → NH42CO3 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O – Tổng hợp 2 giai đoạn ta sẽ có phương trình chung HCHO + 4[AgNH32]OH t° → NH42CO3 + 4Ag ↓ + 6NH3 + 2H2O – Phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các anđehit. – Chỉ những este của axit fomic có công thức chung là HCOOR mới cho phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3. – Với R là gốc hidrocacbon HCOOR + 2[AgNH32]OH → NH4OCOOR + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O – Với R là H axit fomic HCOOH + 2[AgNH32]OH → NH42CO3 + 2Ag ↓ + 2NH3 + H2O Hay HCOOH + 2[AgNH32]OH → CO2 + 2Ag ↓ + 3NH3 + 2H2O 3. Chất tham gia phản ứng tráng gương là glucozơ fructozơ và saccarozơ – Phức bạc amoniac oxi hóa glucozơ tạo bạc gluconat và giải phóng Ag kim loại. CH2OH[CHOH]4CHO + 2[AgNH32]OH t° → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O – Đồng phân của glucozơ là fructozơ tuy không có nhóm –CH=O nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc. Vì khi đun nóng trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển thành glucozơ theo cân bằng Fructozơ OH– ⇔ Glucozơ – Đối với saccarozơ, saccarozơ là dung dịch không có tính khử. Tuy nhiên, khi đun nóng trong môi trường axit, nó bị thủy phân tạo thành dung dịch có tính khử gồm glucozơ và fructozơ. C12H22O11 saccarozơ + H2O → C6H12O6 glucozơ + C6H12O6 fructozơ Sau đó, glucozơ sẽ tham gia phản ứng tráng gương. 4. Phản ứng của ankin–1 với AgNO3/NH3 – Ankin–1 cũng có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu xám. Tuy nhiên, đây chỉ là phản ứng thế nguyên tử H bằng ion kim loại. Nguyên tử H trong ankin–1 này chứa liên kết ba ≡ linh động. Ví dụ – Axetilen C2H2 phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 AgNO3 + 3NH3 + H2O → [AgNH32]OH + NH4NO3 H–C≡C–H + 2[AgNH32]OH → Ag–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 4NH3 + 2H2O – Đây cũng là phản ứng để nhận biết các ankin có liên kết ba ở đầu mạch. R–C≡C–H + [AgNH32]OH → R–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 2NH3 + H2O Phương pháp giải bài tập phản ứng tráng gương Phản ứng RCHOa + aAg2O → RCOOHa + 2aAg – Dựa vào tỷ lệ số mol andehit và Ag + Nếu nAg/nA = 2 => Andehit A là andehit đơn chức. + Nếu nAg/nA = 4 => Andehit A là HCHO hoặc andehit hai chức RCHO2 + Hỗn hợp 2 andehit đơn chức cho phản ứng tráng gương nAg/nA > 2 => có một chất là HCHO . + Hỗn hợp 2 andehit mạch thẳng khác HCHO cho phản ứng tráng gương với 2 có một andehit đơn chức và một andehit đa chức. Dựa và phản ứng tráng gương + 1mol anđehit đơn chức R-CHO cho 2mol Ag + Trường hợp đặc biệt H-CH = O phản ứng Ag2O tạo 4mol Ag và %O = 53,33% Chú ý khi giải bài tập về phản ứng tráng gương của anđehit – Phản ứng tổng quát ở trên áp dụng với anđehit không có nối ba nằm đầu mạch. Nếu có nối ba nằm ở đầu mạch thì H của C nối ba cũng bị thay thế bằng Ag. – Các đặc điểm của phản ứng tráng bạc của anđehit + Nếu nAg = 2nanđehit thì anđehit thuộc loại đơn chức và không phải HCHO. + Nếu nAg = 4nanđehit thì anđehit đó thuộc loại 2 chức hoặc HCHO. + Nếu nAg > 2nhỗn hợp các anđehit đơn chức thì hỗn hợp đó có HCHO. + Số nhóm CHO = nAg/2nanđehit nếu trong hỗn hợp không có HCHO. – Tất cả những chất trong cấu tạo có chứa nhóm chức -CHO đều có thể tham gia vào phản ứng tráng bạc. Do đó trong chương trình hóa học phổ thông, ngoài anđehit các hợp chất sau cũng có khả năng tham gia phản ứng này gồm + HCOOH và muối hoặc este của nó HCOONa, HCOONH4, HCOOnR. Các chất HCHO, HCOOH, HCOONH4 khi phản ứng chỉ tạo ra các chất vô cơ. + Các tạp chức có chứa nhóm chức CHO glucozơ, fructozơ, mantozơ… Bài tập vận dụng Bài 1 Cho 11,6 gam andehit đơn no A có số cacbon lớn hơn 1 phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 dư, toàn bộ lượng Ag sinh ra cho vào dd HNO3 đặc nóng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thấy khối lượng dung dịch tăng lên 24,8gam. Tìm CTCT của A. Lời giải – Gọi công thức của andehit no đơn chức là RCHO Phương trình phản ứng R-CH=O + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 → R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag Gọi số mol của A là x => nAg = 2x Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O mdd tăng = mAg – mNO2 = 2x * 108 – 2x * 46 = 124x = 24,8 => x = 0,2 mol; => Mandehit = 11,6/0,2 = 58 => R = 29 Vậy công thức phân tử của andehit là C2H5CHO Bài 2 Cho 10,2g hỗn hợp X gồm anđehit axetic và anđehit propioic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammoniac dư, thấy có 43,2g bạc kết tủa. a Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. b Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. Lời giải a CH3CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag C2H5CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → C2H5COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag b Gọi x, y lần lượt là số mol anđehit axetic, anđehit propioic. Ta có hệ phương trình 44x + 58y = 10,2 * 2x + 2y = 0,4 ** Giải hệ * ** ta được x = y = 0,1 % khối lượng CH3CHO = 43,14% % khối lượng C2H5CHO = 56,86% Đăng bởi Sài Gòn Tiếp Thị Chuyên mục Lớp 12, Hóa Học 12 Trang chủLớp 12Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng gương?Cập nhật ngày 23-10-2022Chia sẻ bởi Nguyễn Khắc HiếuChất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng gương? A metyl fomat. B fructozơ. C glucozơ. D saccarozơ. Chủ đề liên quanKhí X là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính. Khí X là A NH3. B CO. C SO2. D các kim loại Mg, Cu, Fe, Ag. Kim loại có tính khử mạnh nhất là A Ag. B Mg. C Cu. D nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH? A MgO. B AgCl. C MgCl2. D Fe3O4. Chất nào sau đây không thuộc loại este? A HCOOCH3. B CH2=CH-OOC-CH3. C COOCH32. D nào sau đây là amin bậc hai? A metylamin. B propylamin. C đimetylamin. D anilin. Al2O3 tan được trong dung dịch nào sau đây? A NaNO3. B CuSO4. C NaOH. D phẩm tạo ra khi cho Na vào nước là A NaOH. B Na2O. C Na2O3. D loại sắt không phản ứng với dung dịch nào sau đây? A HNO3 loãng nguội. B HNO3 đặc nguội. C HCl đậm đặc. D nhiệt độ cao, CO có thể khử được oxit nào sau đây? A Al2O3. B MgO. C Fe2O3. D CaO. Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl? A Al. B Fe. C Mg. D Cu. Nhận xét nào sau đây đúng?A Tripanmitin làm mất màu brom trong CCl4. B Ở điều kiện thích hợp H2 oxi hóa được glucozơ thành sobitol. C Trong phân tử Gly-Ala-Val có 5 nguyên tử oxi. D Metylamin và etylamin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Số nguyên tử H trong phân tử axit glutamic là A 5. B 11. C 9. D 7. Thành phần chính của đá vôi là A CaCO3. B CaCl2. C CaHCO32. D CaNO3 nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon no? A stiren. B propan. C isopren. D axetien. Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? A Al2O3. B AlOH3. C CrOH3. D Al. Thí nghiệm nào sau đây làm khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên so với dung dịch trước phản ứng? A Cho Fe vào dung dịch CuSO4. B Cho Mg dư vào dung dịch Sục khí CO2 vào dung dịch BaOH2 dư. D Cho Cu vào dung dịch dịch nào sau đây có pH nhỏ hơn 7? A KOH. B NaNO3. C KHSO4. D nào sau đây là axit béo? A axit oxalic. B axit linoleic. C axit ađipic. D axit 9,00 gam glyxin phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, khối lượng muối thu được sau phản ứng là A 13,56. B 11,64. C 11,30. D 9,70. Cho 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl dư, khối lượng muối thu được sau phản ứng là A 19,500 gam. B 24,375 gam. C 19,050 gam. D 15,240 gam.

chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương