Mục tiêu của chế độ ăn uống chính là bổ sung đủ dưỡng chất để thai nhi phát triển khỏe mạnh. Chế độ ăn của bà bầu dọa đẻ non nên được bổ sung như sau: Bổ sung sắt: Sắt là một vi chất có vai trò rất quan trọng trong thai kỳ đối với cả bà bầu cũng như thai Chăm sóc trẻ đẻ non. II. KHẢO SÁT MỚI TRONG CHẨN ĐOÁN DOẠ ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON. Ngoài những triệu chứng kinh điển để chẩn đoán dọa đẻ non và đẻ non, còn có một số khảo sát mới như: + Biến đổi CTC: - Dựa vào sờ nắn CTC ( dùng chỉ số Bishop) Chuồng trại. Nuôi dê sinh sản thường áp dụng phương pháp nuôi nhốt để thuận tiện cho việc quản lý, chăm sóc, hỗ sinh lý đẻ.Chuồng nuôi nhốt dê sinh sản cần đảm bảo thông thoáng, cao từ 0,8 1m. Dựa vào tuổi thai, đẻ non được chia nhóm như sau: Cực non: tuổi thai dưới 28 tuần. Rất non: tuổi thai từ 28-32 tuần. Non trung bình: tuổi thai từ 32 đến dưới 37 tuần. Dọa đẻ non được chẩn đoán: Tuổi thai từ hết 22 đến hết 36 tuần. Có cơn co tử cung đều đặn (ít Phân loại đẻ non. + Đẻ sát giới hạn : 36 - 37 tuần. - Những trẻ này có cân nặng khi sinh bình thường, - về lâm sàng có thể gặp vàng da kéo dài, bú kém. - Có thể bị suy hô hấp nhưng ít gặp. - Có thể chăm sóc tại nhà. + Đẻ non vừa phải : 31-35 tuần. - Dễ bị nhiễm trùng Sản phụ khoa; Chăm sóc bé Các tiêu chuẩn để chẩn đoạn dọa đẻ non gồm: Có 4 cơn co TC trong 20 phút hay 8 con co trong 60 phút. Kiến thức về chăm sóc trưóc sinh Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (751.36 KB, 126 trang ) o Khám phổi, khám bụng, khám gan và khám phụ khoa. o CA 153 Với BN bảo tồn vú nên chụp X quang vú 6 – 12 tháng/lần. 396 We are residents 397 We are residents VỠ TỬ CUNG-----ĐẠI CƯƠNG Định nghĩa Vỡ tử cung là một trong năm tai biến sản khoa đe dọa tính mạng cả mẹ và con. Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 13/07/2014, 2120 SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON Doạ đẻ non và đẻ non là hiện tượng thai nghén bị đe doạ gián đoạn hay bị gián đoạn không giữ được khi thai chưa đủ tháng nhưng vẫn có thể sống được, trong vòng từ 22 đến dới 37 tuần tuổi 259 ngày. 1. Đại cương Doạ đẻ non và đẻ non là hiện tợng thai nghén bị đe oạ gián đoạn hay bị gián đoạn không giữ được khi thai chưa đủ tháng nhưng vẫn có thể sống được, trong vòng từ 22 đến dới 37 tuần tuổi 259 ngày. Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra doạ đẻ non và đẻ non - Về phía mẹ + Các bệnh nhiễm khuẩn, các bệnh mạn tính nh thiếu máu, bệnh tim, bệnh thận. + Các sang chấn vào vùng tử cung ngã, sau phẫu thuật. + Các bất thờng của tử cung tử cung dị dạng, tử cung có nhân sơ. - Về phía thai + Đa thai sinh đôi, sinh ba, sinh bốn. + Thai dị dạng. - Về phía phần phô của thai + Đa ối. + Vỡ ối non. + Rau tiền đạo. + Rau bong non. 2. Triệu chứng lâm sàng và xử trí Là triệu chứng của ngời có thai từ 22 tuần trở đi tự nhiên đau bụng o có cơn co tử cung, đôi khi kèm theo ra máu. đẻ non đoán - Chẩn đoán xác định doạ đẻ non không khó khăn, ựa vào các triệu chứng lâm sàng và siêu âm. Nhng khó khăn chính là vấn đề tiên lợng không rõ có thể giữ đợc và có nên giữ để khỏi đẻ non hay không. - Dựa vào các dấu hiệu sau đây + Tuổi thai từ 22 đến dới 37 tuần. + Tử cung phù hợp với tuổi thai. + Có cơn co tử cung gây đau bụng. + Cổ tử cung còn ài đóng kín. + Có thể có ra máu hay chất nhầy mầu hồng. + Siêu âm thấy rau bám bình thờng, tim thai đập đều. Xử trí - Tuyến xã + Nằm nghỉ tuyệt đối tại giờng, nên nằm nghiêng trái cho tới khi hết cơn co, hết ra máu. + T vấn lý do cần nằm nghỉ để giảm cơn co. + Cho Papaverine 40 - 80 mg tiêm bắp hàng ngày. + Nếu có Salbutamol thì cho ngậm viên 2 mg, ngày 2 viên. + Nếu tiến triển không tốt thì t vấn rồi chuyển tuyến trên. - Tuyến huyện + Cho nằm nghỉ tuyệt đối, phôc vụ tại giờng. + T vấn. + Cho ngậm Salbutamol viên 2mg, ngày 02 viên hoặc tiêm bắp Papaverine 40 - 80mg hàng ngày. Nếu cơn co mau, nhng cổ tử cung vẫn đóng, cha xóa có thể truyền tĩnh mạch Salbutamol pha 1 ống 5mg vào 500ml dung dịch Glucose 5%, đặt thai phô nằm nghiêng trái, truyền với tốc độ 30 giọt/phút tức 15 - 20mcg/phút. + Không truyền Salbutamol nếu thai phô có dị ứng thuốc, có bệnh tim nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. + Có thể cho uống kháng sinh dự phòng. Đẻ non không tránh đợc Chẩn đoán Dựa vào các dấu hiệu sau đây + Tử cung phù hợp với tuổi thai. + Cổ tử cung xoá, có khi đã mở. + Cơn co tử cung đều đặn, gây đau, tần số 3 con co trong 10 phút. + Có dịch nhầy mầu hồng hoặc máu. + Đầu ối đã thành lập. Xử trí - Tuyến xã + T vấn về lý do không thể giữ đợc thai. + Chuyển tuyến trên càng sớm càng tốt. + Nếu không kịp chuyển tuyến trên đỡ đẻ ở xã nh bình thờng, hút nhớt kỹ cho trẻ, ủ ấm, tiêm vitamin K 1 xem phác đồ chăm sóc trẻ non tháng, nhẹ cân. + Chăm sóc mẹ Theo dõi chảy máu. Kiểm soát tử cung nếu chảy máu do sót rau, rau thiếu. T vấn. + Chuyển cả mẹ và con lên tuyến trên nếu cần. - Tuyến huyện + Kiểm tra lại xem có hy vọng làm chậm cuộc chuyển dạ đợc ít ngày nếu ối còn nguyên, cổ tử cung còn dài, cha mở thì truyền tĩnh mạch Salbutamol và xử dụng Corticoi để cho phổi của thai trởng thành, tránh bệnh màng trong ã Betamethason 12mg tiêm bắp/ngày, cách 2 ngày một lần. ã Hoặc Dexamethason 6mg tiêm bắp 2 lần/ngày, cách 2 ngày một lần. Chú ý Chỉ tiêm Corticoid khi tuổi thai dới 34 tuần và tiên lợng không tránh đợc đẻ non. + Chờ cuộc đẻ tiến triển bình thờng để đỡ đẻ. + Sau khi rau sổ, nếu thấy bánh rau khuyết phải kiểm soát tử cung. + Chuẩn bị đầy đủ phơng tiện hồi sức cho thai, thông báo cho bác sĩ nhi khoa biết. + Sau khi thai ra phải hút nhớt, ủ ấm, tiêm vitamin K 1 . + Chăm sóc tích cực cho con vì trẻ đẻ non là những trẻ nhẹ cân và thờng suy dinh dưỡng. . SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON Doạ đẻ non và đẻ non là hiện tượng thai nghén bị đe doạ gián đoạn hay bị gián đoạn không. doạ đẻ non không khó khăn, ựa vào các triệu chứng lâm sàng và siêu âm. Nhng khó khăn chính là vấn đề tiên lợng không rõ có thể giữ đợc và có nên giữ để khỏi đẻ non hay không. - Dựa vào các. nguyên nhân có thể gây ra doạ đẻ non và đẻ non - Về phía mẹ + Các bệnh nhiễm khuẩn, các bệnh mạn tính nh thiếu máu, bệnh tim, bệnh thận. + Các sang chấn vào vùng tử cung ngã, sau phẫu - Xem thêm -Xem thêm SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON docx, SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON docx, Từ khóa liên quan đề thi trắc nghiệm sản phụ khoa theo dõi và chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ tài liệu những vấn đề trong sản phụ khoa benh an san phu khoa tien san giat doa sinh non cách chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ chăm sóc sản phụ sau khi đẻ mổ chăm sóc sản phụ sau khi đẻ mổ p2 chăm sóc sản phụ sau khi đẻ mổ p1 kế hoạch chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ lập kế hoạch chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ tài liệu chăm sóc sản phụ sau mổ để ky thuat sieu am va ung dung san phu khoa gây mê và gây tê trong sản phụ khoa iii các bệnh về sản phụ khoa thông thường và cách phòng chống xác định các mục tiêu của chương trình khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản xác định thời lượng học về mặt lí thuyết và thực tế điều tra với đối tượng sinh viên học tiếng nhật không chuyên ngữ1 nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ xác định mức độ đáp ứng về văn hoá và chuyên môn trong ct mở máy động cơ lồng sóc sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy phần 3 giới thiệu nguyên liệu Uy tín - Chất lượng - Hết lòng phục vụ Miễn phí giao hàng cho đơn từ 500k Trang chủ Bệnh sản khoa DỌA ĐẺ NON, ĐẺ NON VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐẺ NON​Theo Tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần thứ 22 đến trước tuần 37 của thai kỳ tính theo kinh cuối sinh non tháng có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với trẻ đẻ đủ tháng, nguy cơ cao bị di chứng thần kinh với tỷ lệ 1/3 trước tuần 32, giảm xuống 1/10 sau 35 tuần. Dự phòng và điều trị dọa đẻ non - đẻ non luôn là một vấn đề quan trọng đối với sản khoa, sơ sinh và toàn xã Việt nam, chưa có thống kê trên toàn quốc, nhưng theo những nghiên cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10%.2. CHẨN ĐOÁN Dọa đẻ Triệu chứng cơ năngĐau bụng từng cơn, không đều đặn, tức nặng bụng dưới, đau lưngRa dịch âm đạo dịch nhày, lẫn Triệu chứng thực thểCơn co tử cung thưa nhẹ 2 cơn trong 10 phút, thời gian co dưới 30 giâyCổ tử cung đóng, hoặc xóa mở dưới Đẻ nonTriệu chứng cơ năng đau bụng cơn, đều đặn, các cơn đau tăng dần. Ra dịch âm đạo, dịch nhày, máu, nước ốiTriệu chứng thực thể cơn co tử cung tần số 2-3, tăng dần. Cổ tử cung xóa trên 80%, mở trên 2cm. Thành lập đầu ối hoặc vỡ Cận lâm sàngTest fibronectin test dương tính khi nồng độ fibronectin > 50ng/ml, khả năng xảy ra đẻ non trong vòng 7 ngày ở những thai phụ này sẽ cao hơn 27 lần so với những người có test âm chiều dài cổ tử cung bằng siêu âm đường bụng, đường âm đạo hoặc tầng sinh môn. Dưới 35mm thai 28-30 tuần thì nguy cơ sinh non là 20%.Định lượng hCG dịch cổ tử cung trên 32mUI/ml nguy cơ đẻ non sẽ cao hơn xấp xỉ 20 sản khoa cho phép theo dõi, đánh giá tần số, độ dài, cường độ cơn co tử số xét nghiệm để tìm nguyên nhân và tiên lượng xét nghiệm vi khuẩn ở cổ tử cung, nước tiểu, CRP, huyết học, sinh hóa máu, men gan... Chẩn đoán phân biệtCác tổn thương cổ tử cung, đường sinh dục dưới gây chảy máu âm tiền đạo, rau bong non, vỡ tử ĐIỀU Nguyên tắc chungTrì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non,Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non Điều trị cụ Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nghiêng trái, tránh kích Thuốc giảm - cắt cơn co tử cungThuốc hướng bê ta giao cảm chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp, đái tháo đường nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. Tác dụng phụ tăng nhịp tim, tăng đường huyết, hạ Kali máu. Dừng thuốc nếu nhịp tim >120lần/ 5mg pha trong 500ml Glucose 5%, truyền tĩnh mạch 20 giọt/phút 10mcg/phút, liều tối đa 45 giọt/ phút. Khi đã cắt được cơn co, chuyển sang liều duy trì viên 4mg, ngậm 1 - 2 viên/ngàyThuốc chẹn kênh calci có thể dùng 1 trong các thuốc sauNifedipine liều tấn công 20mg ngậm dưới lưỡi trong 20 phút, tối đa 03 liều. Sau khi cắt cơn co duy trì Nifedipine chậm 20mg, uống 6-8h /lần. Theo dõi huyết áp khi dùng thuốc, chống chỉ định nếu huyết áp thấp < 90/ Tác dụng phụ nóng bừng mặt, buồn nôn, tụt HA thoáng qua. Magnesium Sulfate liều tấn công 4-6g pha trong 100ml Glucose 5%, truyền TM trong 20 phút. Liều duy trì 2g/h truyền tĩnh mạch trong 12h, sau đó 1g/h trong 24h. Tai biến nóng bừng mặt, giảm phản xạ gân xương, ức chế hô hấp, ngừng thở, ngừng tim. Cần theo dõi nồng độ ion Mg huyết thanh 5-7mg/ đối kháng cạnh tranh với oxytocin Atosiban có tác dụng cạnh tranh với oxytocin trên các thụ thể tại màng tế bào cơ tử cung làm giảm sự đáp ứng của cơ tử cung với oxytocin. Chỉ định điều trị dọa đẻ non từ tuần 24-33 của thai kỳ. Chống chỉ định ối vỡ non, thai suy, thai chậm phát triển, chảy máu nặng, tiền sản giật, rau tiền đạo, rau bong non. Liều dùng 75mg Atosiban 10ml pha trong 90ml dung dịch Glucose 5% hoặc NaCl 0,9%. Truyền tĩnh mạch 24ml/h, sau 3h giảm xuống 8ml/h. Thời gian điều trị không nên quá 48h, không quá 3 đợt điều trị trong thai Liệu pháp Corticoid tăng cường sản xuất surfactan, thúc đẩy sự trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng. Chỉ định cho thai từ 28 đến hết 34 tuần tuổi, có thể sử dụng một trong các thuốc sau ở các tuyến y 12mg, 2 liều tiêm bắp cách nhau Dexamethasone 6mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau trí đẻ non khi ức chế chuyển dạ không thành công Tránh sang chấn cho thai bảo vệ đầu ối đến khi cổ tử cung mở hết, hạn chế sử dụng oxytocin, cắt tầng sinh môn rộng, mổ lấy thai nếu có chỉ nhiễm khuẩn nếu ối vỡ sớm, dự phòng sót rau, chảy máu sau bảo hồi sức, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng. Đang xem DỌA ĐẺ NON, ĐẺ NON VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT Gọi ngay cho chúng tôi Chat với chúng tôi qua Zalo Đăng kí thông tin và để lại lời nhắn Xem địa chỉ doanh nghiệp Messenger Đăng kí thông tin thành công Cảm ơn bạn đã để lại thông tin Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất Thông báo sẽ tự động tắt sau 5 giây... SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON docx ... nhi khoa biết. + Sau khi thai ra phải hút nhớt, ủ ấm, tiêm vitamin K1. + Chăm sóc tích cực cho con vì trẻ đẻ non là những trẻ nhẹ cân và thờng suy dinh dưỡng. SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON ... đoán - Chẩn đoán xác định doạ đẻ non không khó khăn, ựa vào các triệu chứng lâm sàng và siêu âm. Nhng khó khăn chính là vấn đề tiên lợng không rõ có thể giữ đợc và có nên giữ để khỏi đẻ non ... đẻ non là những trẻ nhẹ cân và thờng suy dinh dưỡng. SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON Doạ đẻ non và đẻ non là hiện tượng thai nghén bị đe doạ gián đoạn hay bị gián đoạn không giữ được... 5 2,862 23 SẢN PHỤ KHOA - CÁC BƯỚC THEO DÕI CHUYỂN DẠ docx ... phải nắm được, để qua đó tiên lượng cuộc đẻ, dự kiến các khó khăn có thể xảy ra cho người mẹ và trẻ sơ sinh SẢN PHỤ KHOA - CÁC BƯỚC THEO DÕI CHUYỂN DẠ I - Đại cương 1. ĐN Chuyển dạ là quá ... dấu hiệu sau - Đau bụng từng cơn tăng ần có tính qui luật. - Ra dịch nhày hồng ở âm đạo. - CCổ tử cung + và có qui luật. - Có hiện tượng xoá mở Cổ tử cung. - Có sự thành lập ... mở dần và kết quả là thai và nhau được sổ ra ngoài. Một cuộc chuyển dạ đẻ xảy ra với tuổi thai từ 38 đến 42 tuần Trung bình 40 tuần gọi là đủ tháng. Khi đó thai nhi đã trưởng thành và có... 4 1,736 19 SẢN PHỤ KHOA – UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG docx ... thương lan tràn vào cơ, ưới 50% Ic Tổn thương lan tràn vào cơ, trên 50% Giai đoạn II Lan xuống cổ tử cung. IIa Lan tràn vào niêm mạc và tuyến ở cổ tử cung. IIb Lan tràn vào lớp đệm ở cổ ... thường. 3. Cận lâm sàng - Siêu âm Niêm mạc tử cung hình răng cưa. - Nạo buồng tử cung kiểm tra giải phẫu bệnh lý. - Chôp buồng tử cung Chỉ thực hiện khi không ra máu và không có nhiễm trùng, ... nội tiết liệu pháp. - Giai đoạn IV Thường dùng nội tiết và điều trị triệu chứng, phẫu thuật ít được đề cập. VIII. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG, THEO DÕI - Dùng Progestin nếu có quá sản niêm mạc tử cung,... 4 506 1 Tài liệu Những vấn đề trong sản phụ khoa Phần 3 và hết doc ... không thể khâu phục hồi được 5. tử cung có nhiều nhân xơ. vỡ đn - ov. non ối vỡ khi chưa có chuyển dạ - ov. sớm ỗi vỡ khi đã vào chuyển dạ. chẩn đoán ối vỡ 1. sản phụ khai ra ... dùng - giục sanh G 5% 500ml + O 5UI 1 ống -& gt; TTM X g/p - phòng BHSS do đờ tử cung LR 500ml + O 5UI 1 ống -& gt; TTM XXX g/p - điều trị BHSS do đờ tử cung LR 500ml + O 5UI 2 ống -& gt; ... - hô hấp k thở or thở khó khăn - nhịp tim = 160/110 mmHg - Pro niệu >= 2g/24h hoặc >= 2+ ở que thử - đau thượng vị - nhức đầu, mờ mắt - TC < - ALT, AST tăng - Tán huyết vi thể LDH tăng - Creatinine... 14 928 36 Khóa luận tốt nghiệp Đánh giá hiện trạng môi trường khu đô thị an phú an khánh, quận 2 và đề xuất các giải pháp hướng đến khu đô thị sinh thái ... 24 0-2 4 3-2 4 8-2 5 1-2 5 2-2 5 5-2 6 0-2 63 B21 39 8-4 0 1-4 0 4-4 4 2-4 45 B22 48 5-4 8 8-5 7 0-5 7 3-5 76 - Diện tích đất khuôn viên 400 m2/ lô - Diện tích xây dựng trệt 11,6m×9,1m÷11,6m = 90 m2/ căn - ... 26 - 32 điểm Mức bạc 33 - 38 điểm Mức vàng 39 - 51 điêm Mức bạch kim 52 - 70 điểm ĐÔ THỊ SINH THÁI - CÁCH TIẾP CẬN MỚI TRONG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG Một thành phố bền vững và lành ... xe 1 ển khu vực - Bảo vệ và phục hồi không gian mở 1 ển khu vực - Tăng dấu chân sinh thái 1 ết kể sử dụng nước mưa - Quản lý về tỷ lệ, số lượng 1 ết kế sử dụng nước mưa - Xử lý 1 ảm hiệu... 110 1,840 13 SẢN PHỤ KHOA - ĐẺ CHỈ HUY ppt ... tiện - Kim dài 15cm vô khuẩn để chọc ối. - Găng vô khuẩn. - Dung dịch Glucose 5%. - Kim và dây truyền vô khuẩn. - Thuốc Oxytocin 5 đơn vị. - Phiếu theo dõi tiêm truyền và biểu ... chuyển dạ. Điều kiện - Chỉ được gây đẻ chỉ huy tại cơ sở có phẫu thuật. - Cán bộ y tế bác sĩ chuyên khoa. - Sản phô được giải thích rõ. - Được khám và đánh giá tình trạng thai, ... cung và độ tiến triển của ngôi. - Đảm bảo cho sản phô nằm nghiêng trái. - Ghi lại các kết quả quan sát trên biểu đồ chuyển dạ theo dõi mỗi 15 phút/lần - Không phải là ngôi đầu. - Có... 4 1,693 19 SẢN PHỤ KHOA - ĐẺ KHÓ DO CÁC NGUYÊN NHÂN ppt ... bình thường, chẩn đoán ựa vào đường SẢN PHỤ KHOA - ĐẺ KHÓ DO CÁC NGUYÊN NHÂN Tất cả các yếu tố về mẹ, về thai và phần phô của thai đều bình thường thì cuộc đẻ sẽ bình thường. Nếu một trong những ... sản khoa lớn thường phát hiện cơn go tử cung và suy thai bằng monitoring sản khoa . Nguyên nhân cơn go tử cung tăng Thường gặp là nhóm nguyên nhân cơ giới gây nên đẻ khó như - ... vỡ sớm, nhiễm khuẩn ối. Lâm sàng và hậu quả - Chuyển dạ kéo dài và đình trệ, suy thai - Cổ tử cung phù nề chậm tiến triển, - Về lâm sàng sản phô thấy cơn đau thưa ần rồi mất hẳn.... 13 1,132 13 Xem thêm Để hỗ trợ các bạn điều dưỡng trong chằm sóc bệnh nhân, Bluecare đã xây dựng nên bản kế hoạch chăm sóc sản phụ dọa sảy thai, mong phần nào giúp các bạn điều dưỡng thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân được tốt hơn…Contents1 Định Nghĩa2 Nguyên nhân * Do rối loạn thể nhiễm sác thể tế bào và gen . * Về phía mẹ * Về phía thai3 Triệu Triệu chứng doạ sảy Đang sảy Đã sẩy Có hai tình huống đối với giai đoạn đã sẩy4 Phân loại5 Chăm sóc thai phụ sẩy Nhận Nhận định chung Tình trạng hiện tại của người bênh Chẩn đoán chăm Lập kế hoạch chăm – Giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ – Giảm nguy cơ sẩy thai6 Thực hiện kế hoạch chăm sóc7 Đánh giá chăm sócĐịnh NghĩaSảy thai là tình trạng thai ra khỏi buồng TC người mẹ khi thai chưa có khả năng tự sống được. Thời gian thai nghén của thai đến lúc thai bị xảy là dưới 21 tuần từ tuần 22 trở lên là đẻ non.– Đa số sảy thai là loại sảy sớm 80%khi tuổi thai từ 12 tuần trở xuống. Thai sảy trên 12 tuần đến 21 tuần gọi là sảy thai muộn . Tuổi thai càng lớn thì tỷ lệ sảy thai càng ít.– Thai sảy trong những tháng đầu thường đã chết tử nhân* Do rối loạn thể nhiễm sác thể tế bào và gen .– Lên tới 60% số sảy thai có nguyên nhân về rối loạn thể nhiễm sắc hoặc rối loạn về gen của tế bào trứng đã thụ tinh, mà nguồn gốc có thể từ các tế bào sinh dục của bố, mẹ– Có thể do những đột biến của tế bào phôi, trước tác động của các yếu tố bên ngoài hay bên trong.* Về phía mẹ– Tử cung bất thường tử cung quá bé, tử cung dị dạng, tử cung bị u xơ,cổ tử cung bị hở.– Bệnh của mẹ các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân hay nhiễm khuẩn đường sinh dục, bệnh sốt rét, các bệnh chuyển hóa, nội tiết.– Do hoàng thể thai nghén hoạtđộng kém hoặc teo sớm.– Mẹ bị thiếu dinh dương không đủ ăn, kiêng không dám ăn, do rối loạn hấp thu tiêu chảy , nôn nặng hay do bị ăn chặn gian sán– Tình trạng bị nhiễm độc thuốc trừ sâu, thuốc lá, rượu, thuốc lào, thuốc chữa bệnh, thuốc mê, các hóa chất độc , tia phóng xạ– Các chấn thương khi đang mang thai ngã, bị đánh bạo lực gia đình, tai nạn, giao hợp quá thô bạo.* Về phía thai– thai dị dạng,– Thai suy dinh dưỡng– Thai bị mắc bệnh ngay khi còn trong tử – Ứng dụng đặt lịch, XÉT NGHIỆM NIPT, MASSAGE BẦU, TẮM BÉ, THÔNG TẮC TIA SỮA, CHĂM SÓC MẸ SAU SINH XÉT NGHIỆM VÀNG DA, CHIẾU ĐÈN VÀNG DA tại nhà và đặt lịch TIÊM CHỦNG VẮC XIN Link cài đặt ứng dụng Hotline chứngTriệu chứng doạ sảy thai– Là giai đoạn đầu của sảy thai khi thai còn trong tử cung và bánh rau còn ở vị trí bám trên tử cung của nó– Nếu không phải do nguyên nhân quá trầm trọng thì dọa sảy thai có thể điều trị qua khỏi, nhưng nguy cơ bị sảy rất cao, nhất là khi nguyên nhân là do rối loạn thể nhiễm sắc hoặc gen.– Khi dọa sảy+ Thai phụ ra máu íthoặc nhẹ từ tử cung đang mang thai gọi là ra máu ít khi băng vệ sinhhoặc quần lót phải lâu hơn 5’ mới bị ướt. Máu màu đỏ, thường chưa có cục máu đông.+ Có cảm giác tức nhẹ bụng dưới, mỏi lưng.+ Thăm khám trong âm đạo có máu, nhưng cổ tử cung còn dài và còn đóng sảyLà tình trạng bánh rau đã và đang bong khỏi tử cung, rời chỗ bám di chuyển về phía cổ tử cung. Đang sảy có triệu chứng sau,– Đau bụng từng cơn, các cơn đau mỗi ngày một tăng thêm về cường độ và độ dài.– Lượng máu ra nhiều hơn, thường có cục máu đông lượng máu được đánh giá là nhiều khi băng vệ sinh hay quần lót bị ướt trong vòng 5’– Thăm khám bên trong âm đạo nhiều máu đôngvà máu loãng, cổ tử cung hé mở, có hình con quay. do rau đè vào làm dãn nở rộng lỗ trong cổ tử cung, có thể sờ thấy rau hoặc một phần thai nhi thập thò ngay tại cổ tử cung.– Về toàn thân tùy theo lượng máu ra ít hay nhiều và tình trạng đau đớn. Nếu đau nhiều kèm theo mất máu nặng thì thai phụ có thể bị sốc choáng.Đã sẩyLà tình trạng rau và thai đã ra khỏi tử cung, có các triệu chứng sau– Thai phụ thấy bớt ra máu– giảm và hết đau bụng– Thăm khám tử cung nhỏ hơn, co chắc hơn, lỗ cổ tử cung thu hẹp lại hay đã hai tình huống đối với giai đoạn đã sẩy– Sẩy hoàn toàn sẩy hết hay sẩy trọn, khi toàn bộ thai và ra đã ra khỏi tử cung, lòng tử cung sạch. Trường hợp này, thường ngừng chảy máu và cổ tử cung đóng kín lại sớm. Thăm dò siêu âm buồng tử cung sạch.– Sẩy không hoàn toàn, khi còn sót lại một phần rau thai trong tử cung sót rau. Trường hợp này, máu vẫn chảy ri rỉ liên tục hay từng đợt, cổ tử cung không khép kín, rất dễ bị nhiễm khuẩn. Thăm dò bằng siêu âm, có thể phát hiện sót rau hoặc thai bên trong tử loạiCó nhiều loại LS khác nhau– Sảy thai tự nhiên– Sảy thai chủ động phá thai– Sảy thai liên tiếp– Sảy thai nhiễm trùng– Sảy thai chết lưu– Sảy thai băng huyết– Giả sảyChăm sóc sản phụ dọa sảy thaiChăm sóc thai phụ sẩy thaiNhận địnhNhận định chung+ Các yếu tố về tiền sử bệnh tật; tiền sử sản, phụ khoa nhiều khi có liên quan chặt chẽ đến lẫn sẩy thai này.+ Tiền sử bệnh tật người bệnh bị mắc các bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh nhiễm khuẩn đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn đặc hiệu giang mai, toxoplasma…+ Tiền sử sản phụ khoa người bện có thể bị sẩy thai, thai chết trong tử cung…trong các lần có thai trước. Đôi khi được phát hiện khối u và dị dạng ở bộ phận sinh dục.+ Các yếu tố về điều kiện sống sinh hoạt hàng ngày của thai trạng hiện tại của người bênh+ Đau tức nặng vùng hạ vị, đau mỏi lưng hoặc đau bụng từng cơn.+ Ra huyết từ tử cung huyết ra ít hoặc nhiều, đỏ sẫm hoặc đỏ tươi lần máu cục, có khi băng huyết.+ Toàn thân mệt mỏi, lo lắng, mất ngủ, thiếu máu, mạch nhanh, huyết áp hạ nếu máu chảy nhiều.+ Có hoặc không có cơn co tử cung.+ Cổ tử cung còn dài, đóng kín hoặc đã xóa mở.+ Tử cung to tương đương với tuổi đoán chăm sóc– Người bệnh mệt mỏi, mất ngủ do lo lắng về tình trạng thai nghén bất thường.– Nguy cơ sẩy thai do ra huyết âm đạo– Người bệnh thiếu máu hoặc suy tuần hoàn do chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy thai.– Nguy cơ nhiễm khuẩn buồng tử cung do sót rau hoặc can thiệp thủ thuật không đảm bảo vô khuẩn…Lập kế hoạch chăm sóc– Giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ+ Quan tâm động viên người bệnh+ Giúp đỡ người bệnh trong các sinh hoạt thường ngày, cho người bệnh ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, thức ăn dễ tiêu.+ Theo dõi mạch, huyết áp, da – niêm mạc, sắc mặt.+ Thực hiện thuốc an thân theo y lệnh.– Giảm nguy cơ sẩy thai+ Hướng dẫn người bệnh nghỉ tuyệt dối tại giường khi còn đau bụng và ra huyết.+ Hướng dẫn người bện ăn uống đủ chất, thức ăn dễ tiêu và phòng chống táo bón.+ Theo dõi dấu hiệu đau bụng, ra huyết và các rối loạn kèm theo.+ Tránh kích thích tình dục, đặc biệt là giao hợp.+ Thực hiện thuốc giảm co, thuốc nội tiết theo y lệnh.– Giảm mức độ chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy+ Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ kịp thời, phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.+ Thực hiện thuốc giảm đau, thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông máu, chống thiếu máu và suy tuần hoàn… theo y lệnh.+ Theo dõi số lượng – màu sắc máu trong và sau nạo.– Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau nạo+ The dõi nhiệt độ, số lượng – màu sắc – mùi của sản dịch.+ Hướng dẫn, trợ giúp bệnh nhân vệ sinh bộ phân sinh dục ngoài hàng ngày.+ Thực hiện kháng sinh theo y lệnhThực hiện kế hoạch chăm sóc– Hỏi thăm về gia đình, sức khỏe và bệnh tật của người bệnh. Nói về khả năng chuyên môn để bệnh nhân yên tâm tin tưởng, quyết định giữ thai hay không.– Cho người bệnh uống thuốc an thần diazepam, gardenal nếu có chỉ định.– Đặt người bệnh nằm nghỉ tuyệt đối tại giường, hướng dẫn hoặc trợ giúp người bệnh vận động nhẹ nhàng khi cần thiết.– Hướng dẫn hoặc cho người bệnh ăn thức ăn giàu đạm, dễ tiêu, ăn thêm rau quả tươi.– Theo dõi biểu hiện đau bụn và ra huyết âm đạo– Tiêm hoặc uống thuốc nội tiết hoặc giảm co progesteron, papaverin, spasmagil…theo y lệnh.* Nếu người bệnh không định giữ thai hoặc không giữ được thai, cần phải chuẩn bị và tiến hàng nạo thai– Đặt người bệnh nằm trên bàn theo tư thế sản khoa, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, thống đái, trải săng, tiêm thuốc giảm đau, chuẩn bị bộ dụng cụ nạo thai. Phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.– Đặt người bệnh nằm đầu bằng sau khi nạo.– Đếm mạch, đo huyết áp trong và sau nạo.– Theo hiện y lệnh tiêm hoặc uống oxytocin, transamin, truyền dịch hoặc máu nếu có chỉ định.– Đo nhiệt độ hàng ngày– Quan sát, đánh gián về số lượng – màu sắc – mùi của huyết ra từ âm đạo.– Vệ sinh thân thể, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài.– Tiêm hoặc cho người bệnh uống kháng sinh theo y giá chăm sóc– Chăm sóc có hiệu quả khi+ Người bệnh thoải mái , ăn ngủ được, đỡ mệt mỏi, đỡ thiếu máu, đỡ đau bụng , và chảy máu giảm dần, thai được bảo tồn.+ Người bệnh được can thiệp thủ thuât kịp thời, không sảy ra biến chứng trong và sau nạo.– Chăm sóc chưa có hiệu quả khi+ Người bệnh còn lo lắng, mất ngủ, mệt mỏi, thiếu máu, thai bị sảy.+ Xảy ra biến chứng trong và sau nạo. Liệu pháp Corticoid tăng cường sản xuất surfactan, thúc đẩy sự trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng. Biên tập viên Trần Tiến Phong Đánh giá Trần Trà My, Trần Phương Phương Nhận định chung Theo Tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần thứ 22 đến truớc tuần 37 của thai kỳ tính theo kinh cuối cùng. Sơ sinh non tháng có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với trẻ đẻ đủ tháng, nguy cơ cao bị di chứng thần kinh với tỷ lệ 1/3 truớc tuần 32, giảm xuống 1/10 sau 35 tuần. Dự phòng và điều trị dọa đẻ non - đẻ non luôn là một vấn đề quan trọng đối với sản khoa, sơ sinh và toàn xã hội. Phác đồ điều trị dọa đẻ non và để non Nguyên tắc chung Trì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non, Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non tháng Điều trị cụ thể Nghỉ ngơi Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giuờng, nghiêng trái, tránh kích thích. Thuốc giảm - cắt cơn co tử cung Thuốc huớng bê ta giao cảm Salbutamol. Chống chỉ định trong bệnh tim, cuờng giáp, tăng huyết áp, đái tháo đuờng nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. Tác dụng phụ tăng nhịp tim, tăng đuờng huyết, hạ Kali máu. Dừng thuốc nếu nhịp tim >120lần/phút. Salbutamol 5mg pha trong 500ml Glucose 5%, truyền tĩnh mạch 20 giọt/phút 10mcg/phút, liều tối đa 45 giọt/ phút. Khi đã cắt đuợc cơn co, chuyển sang liều duy trì viên 4mg, ngậm 1 - 2 viên/ngày. Thuốc chẹn kênh calci có thể dùng 1 trong các thuốc sau + Nifedipine liều tấn công 20mg ngậm duới luỡi trong 20 phút, tối đa 03 liều. Sau khi cắt cơn co duy trì Nifedipine chậm 20mg, uống 6-8h /lần. Theo dõi huyết áp khi dùng thuốc, chống chỉ định nếu huyết áp thấp < 90/50mmHg. Tác dụng phụ nóng bừng mặt, buồn nôn, tụt huyết áp thoáng qua. + Magnesium Sulfate liều tấn công 4-6g pha trong 100ml Glucose 5%, truyền tĩnh mạch trong 20 phút. Liều duy trì 2g/h truyền tĩnh mạch trong 12h, sau đó 1g/h trong 24h. Tai biến nóng bừng mặt, giảm phản xạ gân xương, ức chế hô hấp, ngừng thở, ngừng tim. Cần theo dõi nồng độ ion Mg huyết thanh 5-7mg/dL. + Thuốc đối kháng cạnh tranh với oxytocin Atosiban có tác dụng cạnh tranh với oxytocin trên các thụ thể tại màng tế bào cơ tử cung làm giảm sự đáp ứng của cơ tử cung với oxytocin. Chỉ định điều trị dọa đẻ non từ tuần 24-33 của thai kỳ. Chống chỉ định ối vỡ non, thai suy, thai chậm phát triển, chảy máu nặng, tiền sản giật, rau tiền đạo, rau bong non. Liều dùng 75mg Atosiban 10ml pha trong 90ml dung dịch Glucose 5% hoặc NaCl 0,9%. Truyền tĩnh mạch 24ml/h, sau 3h giảm xuống 8ml/h. Thời gian điều trị không nên quá 48h, không quá 3 đợt điều trị trong thai kỳ. Liệu pháp Corticoid Tăng cường sản xuất surfactan, thúc đẩy sự trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng. Chỉ định cho thai từ 28 đến hết 34 tuần tuổi, có thể sử dụng một trong các thuốc sau ở các tuyến y tế. Bethamethasone 12mg, 2 liều tiêm bắp cách nhau 24h. Hoặc Dexamethasone 6mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau 12h. Xử trí đẻ non khi ức chế chuyển dạ không thành công Tránh sang chấn cho thai bảo vệ đầu ối đến khi cổ tử cung mở hết, hạn chế sử dụng oxytocin, cắt tầng sinh môn rộng, mổ lấy thai nếu có chỉ định. Chống nhiễm khuẩn nếu ối vỡ sớm, dự phòng sót rau, chảy máu sau đẻ. Đảm bảo hồi sức, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng.

chăm sóc sản phụ dọa đẻ non